01 Tháng Tư 2020
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 12 CỦA TỔ VĂN
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 27
Cập nhật bởi: v_ntm - Vào ngày: 23/03/2020 6:45:42 SA - Số lượt xem: 130

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 27

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 27

Tiết 76,77 THUỐC

                             Lỗ Tấn

 

I. Tìm hiểu chung

  1. Tác giả: Lỗ Tấn (1881 - 1936),

Là nhà văn CM Trung Quốc, người đã từ bỏ nghề thuốc làm nghề văn vì cho rằng chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần.

2. Tác phẩm: Thuốc:

 a. Hoàn cảnh sáng tác:

 - Thuốc được viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận động Ngũ tứ bùng nổ.

b. Bố cục:

- Phần I: Thuyên mắc bệnh lao, được lão Hoa đi mua thuốc chữa bệnh là chiếc bánh bao tẩm máu  người (Mua thuốc)

- Phần II: Vợ chồng lão Hoa cho Thuyên ăn cái bánh bao tẩm máu với hy vọng chữa khỏi bệnh cho con, nhưng Thuyên vẫn ho dữ dội. (Uống thuốc)

- Phần III: Cuộc bàn luận trong quán trà về thuốc chữa bệnh lao, về tên “giặc” Hạ Du (Bàn về thuốc)

- Phần IV: Nghĩa địa vào dịp tiết Thanh minh. Hai người mẹ của Hạ Du và Thuyên cùng đi thăm mộ con. Họ bối rối, bàng hoàng khi nhìn thấy có vòng hoa trên mộ Hạ Du (Hậu quả của thuốc).

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Nội dung

a. Ý nghĩa nhan đề truyện và hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người.

 -  Đó là thứ thuốc chữa bệnh lao ( phản KH)

 - Thuốc chữa bệnh tinh thần cho quần chúng u mê, lạc hậu

- Chữa bệnh xa rời quần chúng của người làm cách mạng

=> Lỗ Tấn tìm nguyên nhân để đề ra phương thuốc chữa bệnh tinh thần cho quốc dân.

b. Hình tượng người Chiến sĩ CM Hạ Du

- Là thanh niên sớm giác ngộ, có lí tưởng: lật đổ ngai vàng, đánh đuổi ngoại tộc, giành độc lập

- Dũng cảm hiên ngang, xả thân vì lí tưởng nhưng cô đơn  (Không ai hiểu việc anh làm)

+ Bị cho là điên, là giặc

+ Mẹ anh không hiểu

+ Chú anh tố giác cháu

+ Nhân dân lấy máu anh chữa bệnh

c. Nhân vật đám đông:

- Dửng dưng, lạnh lùng, vô cảm

- Mê muội chưa được giác ngộ

d. Không gian, Thời gian nghệ thuật và Hình tượng vòng hoa trên mộ Hạ Du

*) Không gian không tiến triển

- 3 cảnh đầu u ám thê lương

- 1 cảnh sau: mênh mông lạnh lẽo

*) Thời gian: thay đổi

- Mùa thu: tàn tạ, lạnh lẽo

- Mùa xuân: sự đổi thay

-> Niềm tin của tác giả

*) Chi tiết Vòng hoa trên mộ

- Hình ảnh bà mẹ Hạ Du khi ra nghĩa địa: “ tóc cũng bạc già nửa, quần áo rách rưới, tay  xách chiếc giỏ sơn xanh cũ nát”

- Suy nghĩ và nỗi băn khoăn của bà khi đứng trước mộ con : “ Hoa không có gốc, không phải dưới đất mọc lên! Ai đã đến đây? Trẻ con không thể đến chơi. Bà con họ hàng nhất định là không ai đến rồi!... Thế này là thế nào?”

-> Bàng hoàng sửng sốt, vừa ẩn giấu niềm vui

=> Bày tỏ sự khâm phục và niềm tin vào tương lai Cách Mạng

2. Nghệ thuật:

- Hình ảnh, ngôn từ giàu tính biểu tượng.

- Lối dẫn truyện nhẹ nhàng, tự nhiên mà sâu sắc, lôi cuốn.

3.Ý nghĩa văn bản

- Người Trung Quốc cần có một thứ thuốc để chữa trị tận gốc căn bệnh mê muội về tinh thần.

- Nhân dân không nên “ngủ say trong cái nhà hộp bằng sắt” và người cách mạng thì không nên “bôn ba trong chốn quạnh hiu”, mà phải bám sát quần chúng để động viên, giác ngộ họ.

III. HĐ luyện tập.

Chuyển giao nhiệm vụ :

“…Một lúc sau, người đi viếng càng đông. Bóng kẻ già, người trẻ thấp thoáng giữa các nấm mộ.
        Không hiểu sao, bà Hoa cảm thấy người nhẹ đi như cất được gánh nặng. Bà ta nghĩ đến chuyện về, khuyên giải bà già kia:

         - Ta về đi thôi!

         Bà kia thở dài một cái, uể oải thu dọn bát đĩa, lại chần chừ một lúc, rồi cũng chậm rãi bước đi, lẩm bẩm nói một mình.

        - Thế là thế nào nhỉ?

        Hai bà đi, chưa được vài ba chục bước, bỗng nghe sau lưng một tiếng "Cọa... ạ" rất to. Hai bà giật mình, ngoảnh lại, thì thấy con quạ xòe đôi cánh, nhún mình, rồi như một mũi tên, vút bay thẳng về phía chân trời xa.”

                   ( Trích Thuốc- Lỗ Tấn)

Đọc đoạn văn trên và thực hiện các yêu cầu sau :

1. Xác định vị trí đoạn văn trên trong tác phẩm? Nêu những ý chính của đoạn văn trên?

2. Nêu ý nghĩa câu hỏi của nhân vật bà mẹ Hạ Du Thế là thế nào nhỉ?

3. Nêu sự khác nhau về biểu tượng hình ảnh con quạ trong quan niệm của người Việt Nam và quan niệm của người Trung Quốc ?

 

HƯỚNG DẪN

1. Đoạn văn trên thuộc phần kết truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn;

Những ý chính của đoạn văn trên:

-  Cuộc gặp gỡ giữa 2 bà mẹ đau khổ là bà mẹ Hoa Thuyên và bà mẹ Hạ Du tại nghĩa địa vào tiết Thanh Minh.

- Hình ảnh con quạ bay vút về phía chân trời xa.

2. Ý nghĩa câu hỏi của nhân vật bà Hạ Du Thế là thế nào nhỉ?

 - Câu hỏi trước hết chính là thể hiện sự bế tắc, lạ lẫm của bà mẹ khi ngay cả bà cũng không hiểu ý nghĩa việc làm của con trai.

 - Câu hỏi còn thể hiện sự băn khoăn, đau khổ, tự trách của bà mẹ. 

- Câu hỏi cũng là sự day dứt của nhà văn về mối quan hệ gắn bó giữa quần chúng và cách mạng.

3. Sự khác nhau về biểu tượng hình ảnh con quạ trong quan niệm của người Việt Nam và quan niệm của người Trung Quốc:

-  Ở Việt Nam, con quạ là kẻ tham ăn, vì thế nó đã phải mang bộ lông màu đen suốt đời, là biểu tượng của điềm dữ, thường gắn liền với bất hạnh của con người;

- Trong văn hoá Trung Hoa, con quạ là con chim của mặt trời, là hiện thân của mặt trời, đồng thời là biểu tượng của đức hiếu thảo, là một dấu hiệu thần kì để tái lập trật tự xã hội. Vì thế, ở cuối truyện, hình ảnh con quạ xuất hiện vút bay thẳng về phía chân trời xa gợi niềm tin của tác giả về sự thay đổi của cách mạng Trung Quốc. Trật tự xã hội đất nước Trung Quốc sẽ được lập lại thành một khối thống nhất

IV. Vận dụng:

Từ truyện Thuốc, bày tỏ suy nghĩ về một căn bệnh tinh thần của tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay ( đoạn văn khoảng 200 từ)

V. Tổng kết:

- Ý nghĩa và mối quan hệ giữa tiêu đề và hình ảnh bánh bao tẩm máu người?

- Hình tượng nhân vật Hạ Du được thể hiện như thế nào trong truyện?

- Vòng hoa trên mộ Hạ Du nói lên điều gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 78             RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I. VIẾT PHẦN MỞ BÀI:

1. Tìm hiểu cách mở bài:

- Đề tài được trình bày: giá trị nghệ thuật của tình huống truyện trong Vợ nhặt của  Kim Lân.

- Cách mở bài thứ 3: mở bài gián tiếp, dẫn dắt tự nhiên, tạo ra sự hấp dẫn, chú ý và phù hợp hơn cả với yêu cầu trình bày đề tài

2. Phân tích cách mở bài:

- Đoán định đề tài:

+ MB1: quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam

+ MB2: Nét đặc sắc của tư tưởng, nghệ thuật bài thơ Tống biệt hành của Thâm Tâm.

+ MB3:  Những khám phá độc đáo, sâu sắc của Nam Cao về đề tài người nông dân trong tác phẩm Chí Phèo.

- Cả 3 mở bài đều theo cách gián tiếp, dẫn dắt tự nhiên, tạo được ấn tượng, hấp dẫn sự chú ý của người đọc hướng tới đề tài.

3.  Yêu cầu phần mở bài

- Thông báo chính xác, ngắn gọn về đề tài

     - Hướng người đọc (người nghe) vào đề tài một cách tự nhiên, gợi sự hứng thú với vấn đề được trình bày trong văn bản.

 

II. VIẾT PHẦN KẾT BÀI:

1. Tìm hiểu các kết bài

- Đề tài: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật ông lái đò trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân)

- Cách kết bài 2 phù hợp hơn với yêu cầu trình bày đề tài: Đánh giá khái quát về ý nghĩa của hình tượng nhân vật ông lái đò, đồng thời gợi suy nghĩ, liên tưởng sâu sắc cho người đọc

2. Phân tích các kết bài:

- Kết bài 1: Tuyên bố độc lập và khẳng định quyết tâm của toàn dân tộc Việt Nam đem tinh thần, lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững độc lập.

- Kết bài 2: ấn tượng đẹp đẽ, không bao giờ phai nhào về hình ảnh một phố huyện nghèo trong câu chuyện Hai đức trẻ của Thạch Lam.

- Cả hai kết bài đều tác động mạnh mẽ đến nhận thức và tình cảm của người đọc.

3. Yêu cầu của phần kết bài

- Thông báo về sự kết thúc của việc trình bày đề tài, nêu đánh giá khái quát của người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề.

- Gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn.

 

III. LUYỆN TẬP

1. Bài 1:

- MB (1) người viết giới thiệu trực tiếp vấn đề cần trình bày: trình bày thật ngắn gọn, khái quát về TP và nội dung cần NL trong TP.

Ưu điểm: nhấn mạnh ngay phạm vi vấn đề, nêu bật được luận điểm quan trọng nhất cần trình bày, giúp người tiếp nhận nắm bắt một cách rõ ràng vấn đề sắp trình bày.

- MB (2): Giới thiệu nội dung bàn luận bằng cách gợi mở những vấn đề liên quan đến nội dung chính qua một số luận cứ và luận chứng, được tổ chức theo trình tự lôgích chặt chẽ: từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chủ yếu.

Ưu điểm: giới thiệu vấn đề tự nhiên, sinh động, tạo hứng thú cho người tiếp nhận. Cần lưu ý: phải chọn những luận chứng, luận cứ có giá trị, liên quan đến bản chất của vấn đề.

2. Bài 2:

Những MB, KB được nêu có những lỗi sau:

- MB trình bày quá kĩ, thông tin thừa- không liên quan đến bản chất của vấn đề cần nghị luận; phần giới thiệu vấn đề chính chưa có tính khái quát (sa đà vào việc tóm tắt các luận điểm mà không nhấn mạnh được bản chất của vấn đề)

- KB tiếp tục tóm tắt vấn đề đã trình bày, không nêu được nhận định về ý nghĩa của vấn đề, trùng lặp với MB

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁM SÁT

Viết mở bài, kết bài cho các đề bài:

Đề 1: Hình ảnh người vợ nhặt trong “Vợ nhặt” của Kim Lân.

Đề 2: Phân tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm Vợ Nhặt của Kim Lân.

 

HƯỚNG DẪN:

Đề 1:

MB-Kim Lân là một trong những nhà văn xuất sắc của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam trước và sau Cách mạng tháng Tám. Một trong những tác phẩm tiêu biểu của Kim Lân được viết ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công là truyện ngắn “Vợ nhặt”,được in trong tập truyện “Con chó xấu xí”. Đây là tác phẩm mà Kim Lân đã tái hiện thành công bức tranh ảm đạm và khủng khiếp về nạn đói Ất Dậu ( 1945) của nước ta. Trên cái nền tăm tối và đau thương ấy, nhà văn đã đặt vào đó hình ảnh của nhân vật người vợ nhặt : nghèo đói, bất hạnh nhưng lại có một khát vọng sống mãnh liệt .Điều đó được thể hiện qua việc chị chấp nhận theo không một người đàn ông về làm vợ giữa ngày đói.

 

KB: Tóm lại, người phụ nữ không tên tuổi, không gia đình, không tên gọi, không người thân ấy đã thật sự đổi đời bằng chính tấm lòng giàu tình nhân ái của Tràng và mẹ Tràng. Bóng dáng của thị hiện ra tuy không lộng lẫy nhưng lại gợi nên sự ấm áp về cuộc sống gia đình. Phải chăng thị đã mang đến một làn gió tươi mát cho cuộc sống tăm tối của những người nghèo khổ  bên bờ của cái chết...

 

Đề 2:

MB- “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn hay nhất của nhà văn Kim Lân và của văn xuôi hiện đại Việt Nam sau 1945. Truyện được in trong tập truyện “Con chó xấu xí” , xuất bản năm 1962. Bằng tình huống truyện độc đáo, “Vợ nhặt” đã thể hiện được giá trị hiện thực, mà đặc biệt là giá trị nhân đạo một cách sâu sắc. Chính vì vậy , tác phẩm đã thật sự chinh phục người đọc.

KB Tóm lại, điểm đáng quý về giá trị nhân đạo của “Vợ nhặt” là niềm tin tưởng sâu sắc của nhà văn vào  bản năng sống, khát vọng sống mạnh mẽ của những người lao động nghèo . Tình cảm nhân đạo của tác phẩm có nhiều nét mới so với tình cảm nhân đạo trong nhiều tác phẩm văn học hiện thực trước cách mạng tháng Tám. “Vợ nhặt” là bài ca về tình người của những con người đau khổ.

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 28 (29/03/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 25-26- LỚP 12- NH 2019-2020 (16/03/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12, KI DO NGHỈ DICH COVID-19 .docx (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12- TUẦN 23, 24- NH 19-20 (16/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN LỚP 12- TUẦN 21- 22- NH19-20 (08/02/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12- HKI- NH 2019-2020 (12/12/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KTHKII- VĂN 12- NH 18-19 (05/05/2019)
CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HKII- VĂN 12- NH18-19 (29/04/2019)
ÔN TẬP HKII THEO CHUẨN KTKN (16/04/2019)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI- NGỮ VĂN 12- NH 2018-2019 (20/12/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12- HKI- NH 2018-2019 (14/12/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12 - HKII - NH 2017 -2018 (16/04/2018)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI- NĂM HỌC 2017-2018 (25/12/2017)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12 - HKI - NH 2017 -2018 (08/12/2017)
MA TRẬN ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 1- NGỮ VĂN 12 (17/09/2017)
ĐỀ THAM KHẢO ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPTQG NĂM 2017 (13/05/2017)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12 HK II, THI THPTQG NĂM HỌC 2016 -2017 (24/04/2017)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)