17 Tháng Chín 2019
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HỒNG NHUNG - ĐỀ KTĐK
HƯỚNG DÂN ÔN TẬP HKII- 2018-2019
Cập nhật bởi: v_lthn - Vào ngày: 06/05/2019 8:54:00 SA - Số lượt xem: 318

ÔN TẬP HỌC KÌ 2 – NGỮ VĂN KHỐI 10

  NĂM HỌC 2018-2019

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

1. KHÁI QUÁT: Học sinh cần đọc kĩ ngữ liệu và xác định được:

+ Phong cách ngôn ngữ: PCNN sinh hoạt (HKI)  PCNN nghệ thuật (HKII).

+ Các biện pháp tu từ : So sánh, ẩn dụ, nhận hóa...đặc biệt là hai phép tu từ điệp và đối (đã học kì 2)

+ Chỉ ra sự khác biệt giữa các đối tượng trong đoạn trích văn bản.

+ Trình bày ý kiến về một vấn đề liên quan đến nội dung đoạn trích.

+ Rút ra bài học, thông điệp.

2. KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG LÀM BÀI PHẦN ĐỌC HIỂU

*  NHẬN BIẾT PHONG CÁCH NGÔN NGỮ (PCNN sinh hoạt (HKI), PCNN nghệ thuật (HKII)

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

Phân loại ngôn ngữ nghệ thuật

Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật

Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

 

- Ngôn ngữ tự sự: truyện ngắn, tiểu thuyết, bút kí...

- Ngôn ngữ thơ: ca dao, vè, thơ nhiều thể loại)

- Ngôn ngữ sân khấu: kịch, chèo, tuồng...

- Chức năng thông tin

- Chức năng thẩm mĩ

 

- Tính truyền cảm

- Tính cá thể hóa

- Tính hình tượng

 

Ví dụ:

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

        Lá đỏ

Gặp em trên cao lộng gió

Rừng lạ ào ào lá đỏ  

Em đứng bên đường như quê hương

Vai áo bạc quàng súng trường.  

Đoàn quân vẫn đi vội vã

Bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa. 

Chào em, em gái tiền phương

Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn. 

Em vẫy tay cười đôi mắt trong.

                (Nguyễn Đình Thi - Trường Sơn, 12/1974)

Câu hỏi: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

            - Trả lời: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật/ Nghệ thuật

* Nhận biết biện pháp tu từ hoặc/và nêu hiệu quả nghệ thuật/tác dụng của BPTT trong việc thể hiện nội dung.

PHÉP ĐIỆP

PHÉP ĐỐI

Phép điệp là phép tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn bản (âm, vần, từ, ngữ, câu, nhịp, kết cấu ngữ pháp,...) nhằm nhấn mạnh hoặc bộc lộ cảm xúc, hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật.

VD: Lòng này gửi gió đông có tiện?

Nghìn vàng xin gửi tới non Yên.

Non Yên dù chẳng tới miền,

Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,

Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

                    (Trích Chinh phụ ngâm)

→ Làm nổi bật niềm mong ước, nỗi nhớ thương của người chinh phụ đối với người chồng đang chinh chiến phương xa.

Phép đối là phép sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu văn sao cho cân xứng nhau về âm thanh, nhịp điệu, về đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa nhằm mục đích tạo ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hòa trong diễn đạt, phục vụ cho một ý đồ nghệ thuật nhất định.

VD: Kể từ khi gặp chàng Kim

        Khi ngày quạt ước /khi đêm chén thề. (Trích Truyện Kiều)

→ Thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng giữa Thúy Kiều và Kim Trọng.

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

1. KĨ NĂNG:

+ Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài  giới thiệu vấn đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài kết thúc vấn đề.

+ Xác định đúng vấn đề nghị luận.

+ Triển khai các luận điểm của bài văn nghị luận: Sử dụng kết hợp các thao tác lập luận: Phân tích, chứng minh, bình luận…

+ Đảm bảo quy tắc dùng từ, đặt câu, chính tả.

+ Có cách trình bày mới mẻ, kết hợp hài hòa giữa các thao tác lập luận… trong bài văn.

2. KIẾN THỨC VỀ CÁC VĂN BẢN

2.1. PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG

a. Tác giả:

           - Trương Hán Siêu (?-1354) tự là Thăng Phủ người làng Phúc Thành, Yên Ninh, Ninh Bình.

           - Là nhân vật văn hoá tài năng cả về chính trị và văn chương. Từng tham gia kháng chiến chống quân Mông, Nguyên, được mọi người kính trọng.

           - Tác phẩm còn lại không nhiều, trong đó có một bài phú nổi tiếng “Bạch Đằng giang phú”.

b. Hoàn cảnh sáng tác

– Trương Hán Siêu sáng tác bài phú này lúc ông đang là trọng thần của nhà Trần khi có dịp dạo chơi trên sông Bạch Đằng (khoảng 50 năm sau chiến thắng Mông – Nguyên lần thứ hai).

c. Nội dung

c.1.  Hình tượng nhân vật khách

           - Mục đích dạo chơi: Thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên và nghiên cứu cảnh trí đất nước

           - Có một tâm hồn khoáng đạt, hoài bão lớn lao

           - Cảm xúc của “khách” trước sông Bạch Đằng: vui, tự hào và buồn, nuối tiếc.

           * Phần đầu của bài phú đã hé mở những chiều tâm trạng khác nhau của nhân vật khách. Lời phú đi từ phơi phới, sôi nổi huống ngoại để đọng lại ở chiều sâu hướng nội với những xúc cảm đầy nhân văn về con người và quá khứ lịch sử của dân tộc.

c.2. Trận Bạch Đằng qua sự hồi tưởng của các bô lão:

* Hình tượng các bô lão:

           - Các bô lão có thể là nhân vật có thật hoặc có thể là hư cấu – tâm tư tình cảm của tác giả

           - Thái độ: nhiệt tình, hiếu khách, cung kính.

* Trận Bạch Đằng qua lời kể của các bô lão:

- Đó là một trận đánh lớn, tầm cỡ, trực diện “mặt đối mặt” giữa hai đội quân hùng mạnh diễn ra ác liệt, “kinh thiên động địa”:.

             “Thuyền bè muôn đội, tinh kì phấp phới,

              ……………………………………

Bầu trời chừ sắp đổi”

- Nghệ thuật: Thủ pháp đối lập (địch - ta) cùng các cụm từ: thủ hùng, nhật nguyệt, thiên địa, Nam Bắc… Lối so sánh chồng chất, câu dài, ngắn khác nhau, cách ngắt nhịp đột ngột..

c.3. Lời bình luận và ngợi ca về chiến thắng Bạch Đằng

- Giặc: ngông cuồng, ngạo mạn nên thất bại. Đó là nỗi nhục muôn đời không rửa sạch.

- Ta chiến thắng nhờ: thiên thời (Trời cũng chìêu người), địa lợi (đất hiểm), nhân hòa (nhân tài)

c.4. Lời ca

           - Lời ca của bô lão: sự đánh giá, đạo đức và quy luật cuộc sống theo quan điểm nhân dân  - tuyên ngôn về chân lí vĩnh hằng:

+Bất nghĩa _ tiêu vong

            +Nhân nghĩa _ lưu danh thiên cổ

           - Lời ca của khách: Cụ thể hoá lịch sử - triết lí muôn đời về hai chữ “nhân nhân” toả sáng rạng rỡ trong thời đại Lí Trần.

+ Ta thắng giặc không chỉ ở “đất hiểm” mà quan trọng hơn ở nhân tài có “đức cao”, “đức lành”.

           + Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp.

d.  Nghệ thuật:  

           - Sử dụng thể thơ tự do không gò bó vào niêm luật, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng…

           - Kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương…

e. Ý nghĩa văn bản

           - Niềm tự hào, niềm tin vào con người và vận mệnh quốc gia dân tộc.

2.2. BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO – NGUYỄN TRÃI

a. Tác giả:

- Nguyễn Trãi là một vị anh hùng dân tộc, một nhà văn hóa kiệt xuất, nhân vật toàn tài số một của lịch sử Việt Nam thời phong kiến.

- Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi là một bài ca yêu nước, tự hào dân tộc. Ông đã để lại cho đời sau một di sản to lớn về quân, văn hóa, lịch sử, địa lí, ngoại giao,… đặc biệt là sự nghiệp văn học.
b. Hoàn cảnh ra đời

Sau chiến thắng giặc Minh (1427), đầu năm 1428  Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết đại cáo tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến và tuyên bố nền độc lập dân tộc.

c. Nội dung

Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa

Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh của dân tộc.

Đoạn 2: Tố cáo tội ác của kẻ thù

Bản cáo trạng được xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa  và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc nên lời văn gan ruột thống thiết; chứng cứ đầy thuyết phục.

-Vạch trần bộ mặt thật của giặc Minh nấp dưới danh nghĩa "phù Trần diệt Hồ"

-Những tội ác mà giặc Minh đã gây ra:

+ Giết người vô tội

+ Đặt ra những thứ thuế vô lý, đục khoét của nhân dân

+ Bắt dân đi phu đi lính

+ Vơ vét sản vật

+ Tàn phá môi trường sống

+ Phá hoại cuộc sống yên bình của nhân dân

- Tổng kết tội ác:

"Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội

Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi"

Cấu trúc so sánh không ngang bằng đã giúp bộc lộ rõ tội ác tầng tầng lớp lớp của quân giặc.

Đoạn 3: Tái hiện cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

*Giai đoạn đầu còn nhiều khó khăn, gian khổ:

-Hình tượng người anh hùng Lê Lợi:

+ Xuất thân áo vải

+ Nuôi ý chí căm thù quân giặc, quyết tâm cứu nước

+ Có nghị lực, bản lĩnh phi thường

+ Có ý mưu cầu hiền tài, có mưu lược, có tài chỉ huy

-Những khó khăn của buổi đầu kháng chiến:

+ Quân thù đương mạnh

+ Thiếu nhân tài

+ Thiếu lương thực

+ Thiếu quân lính

-Chiến lược:

+ Lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

*Giai đoạn phản công dành thắng lợi:

-Nền tảng chiến lược:

+ Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

+ Lấy chí nhân để thay cường bạo

→cơ sở chính nghĩa

- Những chiến thắng vang dội của khởi nghĩa Lam Sơn:

+ Hình ảnh ước lệ: sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay

+ Hình ảnh quân thù thảm bại: nghe hơi mà mất vía, nín thở cầu thoát thân, thây chất đầy nội, máu chảy thành sông, bêu đầu, bỏ mạng

+ Chiến thuật: mưu phạt tâm công (đánh vào lòng người)

- Chiến thắng trước âm mưu cứu viện của kẻ thù:

+ Chiến thuật: chặt mũi tiên phong, tuyệt nguồn lương thực

+ Những thắng lợi liên tiếp, vang dội

*Nhận xét:

- Tất cả những chiến thuật đối phó với kẻ thù đều rất linh hoạt, mềm dẻo và rất hiệu quả, đem lại chiến thắng tất yếu cho quân ta. Điều đó một lần nữa khẳng định tài năng của người cầm quân, đồng thời cho thấy thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn là hoàn toàn có cơ sở, có căn cứ, không phải do may mắn hoặc do kẻ thù quá yếu.

- Khí thế tất thắng của quân ta được miêu tả qua những hình ảnh phóng đại: gươm mài đá, đá núi cũng mòn, voi uống nước, nước sông phải cạn,... kết hợp với cấu trúc câu văn ngắn,  nhịp điệu tiết tấu nhanh diễn tả khí thế khẩn trương, hào hùng của những trận đánh.

- Cách ứng xử của ta đối với kẻ bại trận: mở đường hiếu sinh, cấp cho năm trăm chiếc thuyền, cấp cho vài nghìn cỗ ngựa→ đường lối ngoại giao đầy thiện chí, nhân đạo và vô cùng sáng suốt của người đứng đầu nghĩa quân.

Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định nền độc lập

- Quy luật của vũ trụ: "Kiền khôn bĩ rồi lại thái- Nhật nguyệt hối rồi lại minh"

- Quy luật của vận nước: nguy khốn rồi cũng đến lúc thái bình→tính quy luật tất yếu, dài lâu

- Những yếu tố góp phần nên thắng lợi: người cầm quân tài giỏi Lê Lợi (điển tích cỗ nhung y), thiên thời, địa lợi (trời đất), tổ tiên khôn thiêng ngầm giúp đỡ.

d. Giá trị nghệ thuật:

- Thủ pháp so sánh, liệt kê, sử dụng điển tích điển cố, xây dựng những hình ảnh mang tính ước lệ tượng trưng.

- Giọng văn biến hóa linh hoạt.

e. Ý nghĩa văn bản:

- Bản tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt.

- Bản tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khát vọng hòa bình.

2.3. CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN – NGUYỄN DỮ

a. Tác giả:

-   Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ XVI, xuất thân trong một gia đình khoa bảng, từng làm quan sau đó ở ẩn.

-   Tác phẩm nổi tiếng là “Truyền kì mạn lục”.

b. Xuất xứ:

Tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên được rút ra từ Truyền kì mạn lục – một “thiên cổ kì bút” viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVI.

c. Nội dung: Nhân vật Ngô Tử Văn

- Cương trực, yêu chính nghĩa: Ngô Tử Văn là người rất khảng khái, “thấy sự gian tà không thể chịu được” nên đã đốt đền, trừ hại cho dân; sẵn sang nhận chức phán sự đền Tản Viên để thực hiện công lí.

- Dũng cảm, kiên cường: không run sợ trước lời đe dọa của hồn ma tướng giặc, chàng vạch mặt tên hung thần; cãi lại quỹ và tên hung thần họ Thôi, dùng lời lẽ cứng cõi, không chịu nhún nhường để tâu trình Diêm Vương…

- Giàu tinh thần dân tộc: đấu tranh đến cùng để diệt trừ hồn ma tên tướng giặc họ Thôi; phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng để chống lại cái xấu, cái ác.

* Chiến thắng của Ngô Tử Văn là sự khẳng định chân lí chính sẽ thắng tà và thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, quyết đấu tranh đến cùng để bảo vệ chân lí, chính nghĩa. Qua đó, tác giả phê phán thực trạng bất công, thối nát của xã hội phong kiến đương thời;  nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng để chống lại cái xấu, cái ác.

d. Nghệ thuật:

- Xây dựng cốt truyện giàu kịch tính, chặt chẽ.

- Dẫn dắt truyện khéo léo, nhiều chi tiết gây sự chú ý, hấp dẫn.

- Cách kể chuyện và miêu tả sinh động, hấp dẫn.

- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo nhưng vẫn mang nét hiện thực.

e. Ý nghĩa văn bản

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao những người trung thực, ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc đồng thời khẳng định niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhân dân ta.

2.4. TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ (Trích Chinh phụ ngâm – ĐẶNG TRẦN CÔN – ĐOÀN THỊ ĐIỂM ?)

a. Tác giả và dịch giả :

- Tác giả: Đặng Trần Côn, sống vào giữa thế kỷ XVIII, người làng Nhân Mục – Thanh Xuân – Hà Nội.

- Dịch giả : Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748) hiệu Hồng Hà, người xứ Kinh Bắc, nổi tiếng thông minh từ nhỏ…

Ngoài ra còn có ý kiến cho là bản dịch của Phan Huy Ích.

b. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”

            - Nguyên tác chữ Hán:

            + Sáng tác vào những năm đầu 40 TK XVIII (1741) – “cảm thời thế mà làm ra”

            + Thể thơ đoản trường cú gồm 478 câu

            - Bản diễn Nôm: Viết theo thể song thất lục bát.

            - Giá trị tác phẩm:

            + Nội dung : Bài ca ai oán về số phận bất hạnh của người phụ nữ có chồng ra trận dưới chế độ phong kiến, là sự bộc bạch tha thiết niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi. Tác phẩm phản ánh nhu cầu được sống và được hưởng hạnh phúc của con người, thể hiện chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc.

            + Nghệ thuật: Lời thơ Nôm song thất lục bát rất điêu luyện, đánh dấu một đỉnh cao về ngôn ngữ văn học tiếng Việt.

c. Nội dung đoạn trích:

            - Tám câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ bong của người chinh phụ.

            + Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động: một mình dạo bước ngoài hiên vắng, buông rèm xuống rồi lại cuốn rèm lên nhiều lần, mong chờ tin vui mà thước chẳng báo tin.

            + Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bong giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya; vẫn chỉ là “một mình mình biết, một mình mình hay”

            - Tám câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền mien

            + Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận “khắc giờ đằng đẵng như niên”

            + Để giải tỏa nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như soi gương, đốt hương, gãy dàn nhưng việc gì cũng chỉ là gượng. Sầu chẳng những không được giải tỏa mà còn nặng nề hơn.

            - Tám câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu

            + Nỗi nhớ được thể hiện qua một khát khao cháy bỏng – gửi long mình đến Non yên – mong ước được chồng thấu hiểu, sẻ chia.

            + Mức độ nỗi nhớ được thể hiện qua các từ láy, lặp từ thăm thẳm, đau đáu

            + Khát khao của nàng không được đền đáp cách về không gian quá lớn (đường lên bằng trời)

             

d. Nghệ thuật:

            - Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả nội tâm tinh tế.

            - Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ.

e. Ý nghĩa văn bản: Nỗi buồn của người chinh phụ trong hoàn cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

2.5. TRUYỆN KIỀU-  Nguyễn Du

a. Tác giả:

Nguyễn Du là một đại thi hào dân tộc, một danh nhân văn hóa thế giới, một nhà nhân đạo lỗi lạc có “con mắt nhìn thấu sáu cõi” và “tấm lòng nghĩ suốt ngàn đời” (Mộng Liên Đường chủ nhân).

b. Tác phẩm:

b.1. Nội dung tư tưởng.

+ Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đọa.

+ Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép.

+ Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí.

b.2. Nghệ thuật

            + Nghệ thuật xây dựng nhân vật;

            + Nghệ thuật kể chuyện;

            + Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ.

b.3. Kết luận: Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học dân tộc Việt Nam, di sản văn học của nhân loại; tiêu biểu cho cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa, vừa là niềm thương cảm sâu sắc, là tấm lòng "nghĩ tới muôn đời", vừa là thái độ nâng niu, trân trọng những giá trị nhân bản cao đẹp của con người.

2.6. TRAO DUYÊN (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

a) Nội dung

            - Thúy Kiều nhờ Thúy vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng: Kiều nhờ cậy Vân. Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị "tình chị duyên em".

- Nhắc nhớ mối tình của mình với chàng Kim: thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ.

            - Kiều trao duyên cho em: trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu - để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường.

            - Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên: Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ; từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.

b) Nghệ thuật

            - Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.

            - Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.

c) Ý nghĩa: Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

 

2.7. CHÍ KHÍ ANH HÙNG(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

a/ Nội dung

            - Khát vọng lên đường: Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi.

            - Lí tưởng anh hùng của Từ Hải:

            + Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.

            + Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.

            + Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.

            + Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

b/ Nghệ thuật

            Khuynh hướng lí tưởng hóa người anh hùng bằng bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ; trong đó, hai phương diện ước lệ và cảm hứng vũ trụ gắn bó chặt chẽ với nhau

c/  Ý nghĩa văn bản

Lí tưởng của người anh hùng Từ Hải và ước mơ công lí của Nguyễn Du.

2.8. HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA (Thân Nhân Trung)

a) Nội dung

- Vai trò của hiền tài đối với đất nước

+ Hiền tài là người tài cao, học rộng, có đạo đức tốt, được mọi người tín nhiệm suy tôn.

+ Hiền tài có vai trò quyết định sự hưng thịnh của đất nước, góp phần làm nên sự sống còn của quốc gia và xã hội.

- Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ

+ Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng minh vương "Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua". Để kẻ ác "lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng...".

+ Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc.

b) Nghệ thuật

Lập luận chặt chẽ, có luận điểm, luận cứ rõ ràng, lời lẽ sắc sảo, thấu lí, đạt tình.

c) Ý nghĩa văn bản

 Khích lệ kẻ sĩ đương thời luyện tài, rèn đức, nêu những bài học cho muôn đời sau; thể hiện tấm lòng của Thân Nhân Trung với sự nghiệp xây dựng đất nước.

===============================

 

 

[Trở về]
Các tin khác
BÀI VIẾT SỐ 3-VĂN 10- NH 2018-2019 (12/12/2018)
BÀI VIẾT SỐ 3-VĂN 12- NH 2018-2019 (12/12/2018)
BÀI VIẾT SỐ 2-VĂN 12- NH 2018-2019 (12/11/2018)
BÀI VIẾT SỐ 2-VĂN 10- NH 2018-2019 (12/11/2018)
BÀI VIẾT SỐ 1-VĂN 12- NH 2018-2019 (22/09/2018)
BÀI VIẾT SỐ 1-VĂN 10- NH 2018-2019 (22/09/2018)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 3- VĂN 10- NH 2017-2018 (15/12/2017)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 3- VĂN 12- NH 2017-2018 (15/12/2017)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 2- VĂN 10- NH 2017-2018 (23/10/2017)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 2- VĂN 12- NH 2017-2018 (23/10/2017)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 1- VĂN 12- NH 2017-2018 (23/09/2017)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 1- VĂN 10- NH 2017-2018 (20/09/2017)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 3- VĂN 12- NH 2016-2017 (16/12/2016)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 3- VĂN 10- NH 2016-2017 (15/12/2016)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 2- VĂN 12- NH 2016-2017 (06/11/2016)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 2- VĂN 10- NH 2016-2017 (05/11/2016)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 1- VĂN 12- NH 2016-2017 (04/10/2016)
ĐỀ KT& ĐA SỐ 1- VĂN 10- NH 2016-2017 (03/10/2016)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)