30 Tháng Bảy 2021
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
TNTT VĂN 11
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI LÊN LỚP VĂN 11-HK II, 2020-2021
Cập nhật bởi: v_vtbt - Vào ngày: 09/06/2021 10:28:09 CH - Số lượt xem: 34
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2020-2021

I. ĐỌC HIỂU:
1.1 Ngữ liệu: Thơ hiện đại Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến 1945 ( Ngoài Sgk)

1. Các mức độ: a/Nhận biết:

- Xác định đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ/đoạn thơ.

- Nhận diện được phương thức biểu đạt, thể thơ, các biện pháp tu từ... trong bài thơ/đoạn thơ.

- Nhận diện được từ ngữ, chi tiết, hình ảnh ,... trong bài thơ/đoạn thơ.

b/Thông hiểu:

- Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ.

- Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của thơ hiện đại Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến

Cách mạng tháng Tám 1945 về thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ.

c/Vận dụng:

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong bài thơ/đoạn thơ.

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.

- Phân biệt thơ hiện đại và thơ trung đại.
1.2 Nghị luận hiện đại (Ngoài Sgk)
a/ Nhận biết:
- Xác định thông tin được nêu trong văn bản/ đoạn trích

- Nhận diện các phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ,… trong văn bản/ đoạn trích

b/ Thông hiểu:
- Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; nội dung của văn bản/ đoạn trích

- Hiểu được cách triển khai lập luận, ngôn ngữ biểu đạt; các biện pháp tu từ, đặc trung của phong cách ngôn ngữ… trong văn bản/ đoạn trích.

-Hiểu được đặc điểm cơ bản của nghị luận hiện đại thể hiện trong văn bản/ đoạn trích c/Vận dụng

-Nhận xét nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/ đoạn trích.

- Rút ra thông điệp/ bài học cho bản thân
- Phân biệt được nghị luận hiện đại với nghị luận trung đại
1.3 Ngữ liệu: Truyện nước ngoài ( Ngoài Sgk)
a/Nhận biêt:
-Xác định được đề tài, cốt truyện, các chi tiết, sự việc tiêu biểu… trong văn bản/ trong đoạn trích.

- Nhận diện phương thức biểu đạt, các biện pháp nghệ thuật, ngôi kể, hệ thống nhân vật … trong văn bản/ đoạn trích.

b/ Thông hiểu:

-Hiểu được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của các chi tiết, sự việc tiêu biểu; ý nghĩa của hình tượng nhân vật, nghệ thuật trần thuật, bút pháp…

- Hiểu được một số điểm của truyện nước ngoài được thể hiện trong văn bản/ đoạn trích c/vận dụng

-Nhận xét nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/ đoạn trích.

- Rút ra thông điệp/ bài học cho bản thân
2. KIẾN THỨC:
* Các phương thức biểu đạt:
+ Nghị luận

+ Thuyết minh + Tự sự:

+ Miêu tả + Biểu cảm
+ Hành chính – công vụ
* Các biệp pháp tu từ:
- Tu từ ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh
- Tu từ từ vựng:

+ So sánh: là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

+ Nhân hóa: là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

+ Ẩn dụ: là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Hoán dụ: là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Điệp từ, điệp ngữ: Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu, đoạn văn bản.

+ Tương phản: Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.
* Các thể thơ: Thất ngôn/ngũ ngôn, lục bát, thể thơ tự do...
* Nghĩa của câu:

- Nghĩa sự việc: là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu. Nó thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.

- Nghĩa tình thái: thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. Nó có thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.

* Phong cách ngôn ngữ:
-Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

+Khái niệm: Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông, ý nghĩ, tình cảm…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

+ Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

. Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

. Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

. Tính cá thể: là những nét riêng về giọng nói, cách nói năng. Qua đó ta có thể thấy được đặc điểm của người nói về giới tính, tuổi tác, tính cách, sở thích, nghề nghiệp,…

-Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

+Khái niệm: Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ. +Đặc trưng:

. Tính hình tượng:

Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp… . Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

. Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

-Phong cách ngôn ngữ báo chí:

+Khái niệm: Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội +Đặc trưng:

.Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,… .Tính ngắn gọn: Lời văn ngắn gọn nhưng lượng thông tin cao ( bản tin, tin vắn, quảng cáo). Phóng sự thường dài hơn nhưng cũng không quá 3 trang báo và thường có tóm tắt, in đậm đầu bài báo để dẫn dắt.

.Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.
-Phong cách ngôn ngữ chính luận:

+ Khái niệm: Là ngôn ngữ dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,… nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,…theo một quan điểm chính trị nhất định. +Đặc trưng:

.Tính công khai về quan điểm chính trị: Văn bản chính luận phải thể hiện rõ quan điểm của người nói/ viết về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, úp mở. Vì vậy, từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng từ ngữ mơ hồ; câu văn mạch lạc, tránh viết câu phức tạp, nhiều ý gây những cách hiểu sai.

.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận có hệ thống luận điểm, luận cứ, luận

chứng rõ ràng, mạch lạc và sử dụng từ ngữ liên kết rất chặt chẽ: vì thế, bởi vây, do đó, tuy… nhưng…, để, mà,….

.Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

* Phân biệt nghị luận hiện đại với nghị luận trung đại:
- Văn nghị luận trung đại:

+ Thường được thể hiện bằng những thể văn cổ của phong kiến: Chiếu, hịch, cáo, tấu,... với những cách diến đạt và ngôn ngữ riêng của những vấn đề đó.

+ Có nhiều từ ngữ cổ: nhiều hình ảnh giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng dùng nhiều điển tích, điển cố...

+ Mang đậm dấu ấn tư tưởng trung đại.
- Văn nghị luận hiện đại:

+ Văn nghị luận hiện đại là một thể văn ( thể nghị luận) trong văn xuôi hiện đại, chứ không thành các thể văn một cách ròi như văn nghị luận trung đại.

+ Thoát li khỏi những hình ảnh ước lệ, khuôn mẫu trong câu chữ: tạo được cách hành văn giản dị, câu văn gần với lối nói hằng ngày.

* Một số đặc điểm của thơ từ đầu XX đến 1945: + Con người là chuẩn mực của mọi vẻ đẹp

+ Đề cao cái tôi cá nhân
+ Ngôn ngữ bình thường trong đời sống hàng ngày được nâng lên thành ngôn từ nghệ thuật

+ Nội dung đa diện, phức tạp, không bị gò ép trong những đề tài phong hoa tuyết nguyệt kinh điển.

+ Cách tân nhiều thể thơ truyền thống và sáng tạo ra các thể thơ tự do (không gò ép số câu, số tiếng, niêm, luật)

+ Chịu ảnh hưởng của các trào lưu, khuynh hướng hiện đại trong thơ ca phương Tây như chủ nghĩa tượng trưng, chủ nghĩa lãng mạn, chủ nghĩa duy mỹ, chủ nghĩa ấn tượng, duy hiện đại v.v.

* Nhân vật trữ tình là hình tượng nhà thơ trong thơ trữ tình, phương thức bộc lộ ý thức tác giả. Nhân vật trữ tình là con người “đồng dạng” của tác giả – nhà thơ hiện ra từ văn bản của kết cấu trữ tình (một chùm thơ, toàn bộ trường ca hay toàn bộ sáng tác thơ) như một con người có đường nét hay một vai sống động có số phận cá nhân xác định hay có thế giới nội tâm cụ thể, đôi khi có cả nét vẽ chân dung

II. LÀM VĂN
II.1. VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:
* YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG:
- Nghị luận về một tư tưởng đạo lí: Giải thích, bàn luận, rút ra bài học nhận thức và hành động

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống: Nêu rõ hiện tượng, làm rõ thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi – hại, đúng – sai… của hiện tượng đời sống, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống, rút ra bài học nhận thức và hành động

* YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG:

- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn 150 từ

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng đạo lí, hiện tượng đời sống.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.

II.2. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

1. YÊU CẦU:

- Đảm bảo cấu trúc, nội dung bài nghị luận:

+ Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

+ Thân bài: Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ.

So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận.

+ Kết bài: đánh giá chung về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ; vị trí, đóng góp của tác giả.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.




2. KIẾN THỨC:
2.1 TRÀNG GIANG (HUYCẬN) a. Tác giả

- Huy Cận là nhà thơ lớn, một trong những đại biểu xuất sắc của phong trào thơ mới với hồn thơ ảo não

- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí a. Tác phẩm

Xuất xứ: rút từ tập Lửa Thiêng (1939)
* Nội dung
- Khổ 1

+ Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển vẽ lên hình ảnh con thuyền nhỏ nhoi lên đênh, trôi dạt trên dòng sông rộng lớn, mênh mông gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa

+ Câu thứ 4 mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường: cành củi khô trôi nổi gợi lên cảm nhận về thân phận của những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời

- Khổ 2

Bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những chi tiết mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa, trời sâu chót vót, bến cô liêu… nhưng không làm cho cảnh vật sống động hơn, mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh
- Khổ 3

Tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giang với hình ảnh những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông và những bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ. Cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn, chia lìa hơn

- Khổ 4

+ Hai câu thơ đầu là bức tranh kì vĩ nên thơ. Cảnh được gợi lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng, cánh chim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâm trạng của tác giả

+ Hai câu sau trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết của Huy Cận (so sánh với hai câu thơ của Thôi Hiệu trong Hoàng hạc lâu)

* Nghệ thuật

Sự kết hợp hài hòa giưa sắc thái cổ điển và hiện đại (sự xuất hiện của những cái tưởng như tầm thường, vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái tôi cá nhân…)

Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm (lơ thơ, đìu hiu, chót vót…)

* Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả

2.2 . ĐÂY THÔN VĨ DẠ - HÀN MẶC TỬ a. Tác giả

Hàn Mặc Tử là người có số phận bất hạnh. Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào thơ mới; “ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên)

b. Tác phẩm

* Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1938, in trong tập Thơ Điên được khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc

* Nội dung
- Khổ 1: cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết

+ Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay lời trách nhẹ nhàng, lời mời mọc ân cần

+ Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của tác giả

- Khổ 2: cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa

+ Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lìa đôi ngả; “dòng nước buồn hiu, hoa bắp lay” gợi nỗi buồn hiu hắt

+ Hai câu sau tả dòng Hương trong đêm trăng lung linh, huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải, vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ

- Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ

+ Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong “sương khói mờ nhân ảnh” trong cảm nhận của khách đường xa

+ Hai câu cuối: mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời
* Nghệ thuật
- Trí tưởng tượng phong phú
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…
- Hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa thật và ảo
* Ý nghĩa văn bản
Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ




ĐỀ THAM KHẢO

I.ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

NGHE TIẾNG GIÃ GẠO

Gạo đem vào giã bao đau đớn,
Gạo giã xong rồi trắng tựa bông;
Sống ở trên đời người cũng vậy,
Gian nan rèn luyện mới thành công.
(Trích Nhật kí trong tù, Hồ Chí Minh)

Câu 1. (0,75 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể loại gì?
Câu 2. (0,75 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ?
Câu 3. (1,0 điểm): Nêu ngắn gọn nội dung của bài thơ.
Câu 4. (0,5 điểm): Qua bài thơ, anh (chị) rút ra được bài học gì cho bản thân?

II. LÀM VĂN: (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm): Từ nội dung của bài thơ trong phần đọc hiểu, anh (chị) hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về lời khuyên của Bác trong hai câu thơ:

Sống ở trên đời người cũng vậy,
Gian nan rèn luyện mới thành công.
Câu 2. (5,0 điểm):
Phân tích bài thơ sau:

TỪ ẤY

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim...

Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời

Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm, cù bất cù bơ...
(Tố Hữu)


HẾT

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

I. ĐỌC - HIỂU 3,0

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. 0,75đ

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: biểu cảm. 0,75đ

Câu 3. Nội dung của bài thơ: Hai câu đầu nói về công việc giã gạo với bao gian nan vất
vả, cuối cùng cũng đạt được kết quả tốt đẹp. Hai câu sau là lời khuyên của Bác đối với
mỗi con người chúng ta sống ở trên đời cần phải biết gian nan rèn luyện thì mới gặt hái

được thành công tốt đẹp. 1,0đ

Câu 4. Bài học cho bản thân: HS rút ra bài học hợp lí, thuyết phục, phù hợp với nội dung
bài thơ. Sau đây là gợi ý:
- Cần siêng năng, chịu khó, kiên trì trong công việc;
- Dám đương đầu với khó khăn thử thách;
- Năng động, sáng tạo để vươn lên khẳng định mình. 0,5đ

II. LÀM VĂN: 7,0

Câu 1. Viết một đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về về lời khuyên của Bác
trong hai câu thơ:
Sống ở trên đời người cũng vậy,
Gian nan rèn luyện mới thành công. 2,0đ

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 150 chữ
Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển 0,25
đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về tư tưởng đạo lí: lời khuyên của Bác về sự gian 0,25
nan rèn luyện của mỗi con người trên bước đường đi đến thành công.

c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt
chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề NL: 1,0
* Giải thích: Gian nan rèn luyện là biết đương đầu với khó khăn thử thách, và luôn kiên

trì, bền chí để đi đến thành công của mỗi con người.
* Bàn luận:
- Đây là một lời khuyên chí lí. Con người cần có một quá trình gian nan rèn luyện mới
đạt được thành công, bởi lẽ trong cuộc sống để có những thành quả tốt đẹp là điều không
dễ dàng.
- Trong thực tề đời sống có rất nhiều tấm gương bền bỉ kiên trì vượt qua gian nan thử
thách để đạt được thành công.
- Muốn “thành công” ngoài việc “gian nan rèn luyện” bằng nhiệt tình, lòng kiên trì, ta
con phải mưu trí, sáng tạo tìm ra những biện pháp tốt trong việc phấn đấu rèn luyện để
kết quả rực rỡ.
* Bài học nhận thức và hành động: thế hệ trẻ chúng ta cần cố gắng, lao động, chiến
đấu, học tập theo gương Bác Hồ, sẵn sàng chấp nhận tất cả những “gian nan rèn luyện”
trong nhà trường và xã hội, để trở thành người chủ xứng đáng của Tổ quốc mai sau.
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. 0,25đ


e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25đ


Câu 2. Phân tích bài thơ Từ ấy của Tố Hữu 5,0đ

* Yêu cầu chung

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài văn nghị luận văn học.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện năng lực cảm thụ
văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
đặt câu.

* Yêu cầu cụ thể

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận. 0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận : Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi
đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản của Tố Hữu trong bài thơ Từ ấy. 0,5đ


c. Triển khai vấn đề nghị luận
Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận
- Nêu vấn đề NL 0,5đ

* Nội dung: 2,0đ

Khổ 1: Thể hiện niềm vui sướng say mê của Tố Hữu khi bắt gặp lý tưởng Cộng sản.

- “Từ ấy “ là một thời điểm quan trọng trong cuộc đời và trong sự nghiệp của Tố Hữu,

khi tác giả được giác ngộ Cách mạng, giác ngộ lý tưởng Cộng sản, được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương.

=> Bước ngoặt đầu tiên và quan trọng nhất trong cuộc đời.

- “Bừng nắng hạ”: Là ánh sáng mạnh mẽ chói rực, hấp dẫn trong “tôi”.

- Hình ảnh “mặt trời chân lý”: Hình ảnh ẩn dụ chỉ chân lý của Đảng đã soi sáng cho tác giả

- Hình ảnh so sánh “hồn tôi như một vườn hoa lá”: để giãi bày tâm trạng vui sướng, hân

hoan của tác giả khi được giác ngộ lí tưởng Cách mạng.


* Khổ 2: Nhận thức về lẽ sống lớn:

- “Buộc”- động từ mạnh, thể hiện sự sẵn sàng, tự nguyện buộc mình với mọi người.

- “Mạnh khối đời”- có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái với nhau

=> Lẽ sống: Gắn cái “tôi” cá nhân với cái “ta” chung của mọi người.

* Khổ 3: Sự chuyển biến trong tình cảm của Tố Hữu

- Điệp ngữ “là” kết hợp với liệt kê (em, anh, con vạn nhà)

=> Tố Hữu tự xem mình là một thành viên trong đại gia đình Việt Nam, gắn bó máu thịt với tất cả mọi người; tác giả đã thoát ra cái ích kỷ hẹp hòi cá nhân để liên kết các giai cấp.

* Nghệ thuật: 0,5đ

Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhạc điệu hăm hở…


* Đánh giá : Khái quát về bài thơ, tâm trạng của chủ thể trữ tình . 0,5


d. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25

e. Sáng tạo 0,5đ
Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ, mới mẻ, sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, văn viết có cảm xúc…




TOÀN BÀI: ĐỌC HIỂU + LÀM VĂN 10

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
Ngữ văn 11: Chuyên đề Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, Bài giảng trên Đài Truyền hình Hà Nội (15/05/2020)
Ngữ văn 11: Chuyên đề: Thơ ca Cách mạng Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX, Bài giảng trên Đài Truyền hình Hà Nội (11/05/2020)
Ngữ văn 11: Ôn tập Phong trào Thơ mới, 1932-1945 bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử, Bài giảng trên Đài Truyền hình Hà Nội (11/05/2020)
Ngữ văn 11: Ôn tập Phong trào Thơ mới, 1932-1945 bài Tràng giang của Huy Cận, Bài giảng trên Đài Truyền hình Hà Nội (04/05/2020)
Ngữ văn 11: Ôn tập văn học, Bài giảng trên Đài Truyền hình Hà Nội (22/04/2020)
Ngữ văn 11-Tiếng Việt bài Nghĩa của câu, Bài giảng trên Đài truyền hình Hà Nội (15/04/2020)
Ngữ văn 11-Tiếng Việt bài Phong cách ngôn ngữ chính luận, Bài giảng trên Đài Truyền hình Hà Nội (15/04/2020)
Một số nội dung Ôn tập kiểm tra học kỳ 1 môn Ngữ văn 11 (18/12/2017)
Ngữ văn 11 bài Ôn tập Làm văn (17/12/2017)
Ngữ văn 11 - Lý luận văn học bài Một số thể loại văn học: Kịch, văn nghị luận, Bài giảng trên Đài Truyền hình Hà Nội (16/12/2017)
Ngữ văn 11 bài Tình yêu và thù hận (Trích Romeo và Giuliet của William Shakespeare) (15/12/2017)
Ngữ văn 11 bài Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Trích Vũ NhưTô của NHT) (13/12/2017)
Ngữ văn 11 bài Chí Phèo, Nam Cao (13/12/2017)
Ngữ văn 11 bài Hạnh phúc của một tang gia-Trích Số đỏ của VTP (30/11/2017)
Ngữ văn 11 bài Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân (13/11/2017)
Ngữ văn 11 bài Hai đứa trẻ, Thạch Lam (13/11/2017)
Ngữ văn 11 bài Khái quát văn học VN từ đầu TK XX đến CM Tháng tám năm 1945 (12/11/2017)
Ngữ văn 11 bài Ôn tập văn học trung đại Việt Nam (12/11/2017)
Ngữ văn 11 bài Chiếu cầu hiền, Ngô Thì Nhậm (12/11/2017)
Ngữ văn 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu (19/10/2017)
Ngữ văn 11 bài Bài ca ngắn đi trên bãi cát, Cao Bá Quát (02/10/2017)
Ngữ văn 11 bài Bài ca ngất ngưởng, Nguyễn Công Trứ (02/10/2017)
Ngữ văn 11 bài Thương vợ, Trần Tế Xương (17/09/2017)
Ngữ văn 11 bài Câu cá mùa thu (Thu điếu), Nguyễn Khuyến (17/09/2017)
Ngữ văn 11 bài Tự tình (II) , Hồ Xuân Hương (17/09/2017)
Ngữ văn 11 bài Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh ký sự, Lê Hữu Trác (17/09/2017)
Ngữ văn 11 bài Tóm tắt văn bản nghị luận - Luyện tập - Làm văn (13/09/2016)
Ngữ văn 11 bài Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận - Làm văn (13/09/2016)
Ngữ văn 11 bài Thao tác lập luận bình luận - Luyện tập - Làm văn (13/09/2016)
Ngữ văn 11 bài Thao tác lập luận bác bỏ - Luyện tập - Làm văn (13/09/2016)
Ngữ văn 11 bài Ôn tập Tiếng Việt (13/09/2016)
Ngữ văn 11 bài Phong cách ngôn ngữ chính luận-Tiếng Việt, Bài giảng trên Đài Truyền hình Hà Nội (13/09/2016)
Ngữ văn 11 bài Đặc điểm loại hình của tiếng Việt - Tiếng Việt (13/09/2016)
Ngữ văn 11 bài Nghĩa của câu-Tiếng Việt, Bài giảng trên Đài Truyền hình Hà Nội (13/09/2016)
Ngữ văn 11 bài Một thời đại trong thi ca của Hoài Thanh-Hoài Chân, Bài giảng trên Đài Truyền hình Hà Nội (23/02/2016)
Ngữ văn 11 bài Người cầm quyền khôi phục uy quyền của V.Huygo (23/02/2016)
Ngữ văn 11 bài Người trong bao của Sêkhốp, HK2. (23/02/2016)
Ngữ văn 11 bài thơ Tôi yêu em của Puskin, HK1 (23/02/2016)
Ngữ văn 11 bài thơ Tương tư của Nguyễn Bính (23/02/2016)
Ngữ văn 11 bài thơ Từ ấy của Tố Hữu, HK2 (23/02/2016)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)