28 Tháng Năm 2022
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 10 CỦA TỔ SỬ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 10
Cập nhật bởi: sdcd_vvb - Vào ngày: 24/02/2020 5:35:57 CH - Số lượt xem: 1246

UBND TỈNH QUẢNG NAM

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

GỢI Ý HƯỚNG DẪN TỰ ÔN TẬP KIẾN THỨC TRONG

THỜI GIAN NGHỈ VÌ DỊCH COVID-19

Môn: LỊCH SỬ 10

           

I. Gợi ý kiến thức trọng tâm cần ôn tập.

Nội dung 1. Điều kiện tự nhiên và cuộc sống ban đầu của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.

- Điều kiện tự nhiên của phương Đông và phương Tây:

+ Thuận lợi.

+ Khó khăn.

- Sản xuất và cuộc sống ban đầu.

- So sánh hai khu vực trên.

- Liên hệ hoạt động kinh tế ngày nay và bài học rút ra.

Nội dung 2. Văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.

- Nắm những thành tựu và ý nghĩa của văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây.

- Vì sao văn hóa phương Tây cổ đại phát triển cao hơn văn hóa cổ đại phương Đông?

Nội dung 3. Nắm được các triều đại phong kiến chính ở Trung Quốc, Ấn Độ thời phong kiến.

- Biết các triều đại phong kiến chính ở Trung Quốc, Ấn Độ thời phong kiến.

- Hiểu rõ triều đại đầu tiên và hưng thịnh nhất ở Trung Quốc, Ấn Độ thời phong kiến.

Nội dung 4. Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc ra bên ngoài.

- Nắm được các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến.

- Ảnh hưởng văn hóa của Trung Quốc thời phong kiến ra bên ngoài.

Nội dung 5. Văn hóa Ấn Độ thời phong kiến. Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến các nước Đông Nam Á.

- Nắm được các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ thời phong kiến.

- Ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ thời phong kiến đến các nước Đông Nam Á.

Nội dung 6. Các giai đoạn phát triển và văn hóa Đông Nam Á thời phong kiến.

- Các giai đoạn: hình thành, phát triển, suy vong.

- Những thành tựu văn hóa tiêu biểu.

            Nội dung 7. Sự hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu.

- Sự ra đời của chế độ phong kiến.

- Sự hình thành và vai trò của thành thị trung đại.

II. Bài tập vận dụng

 

Nội dung 1. Điều kiện tự nhiên và cuộc sống ban đầu của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.

Câu 1: Tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng nhất trong xã hội cổ đại Phương Đông?

A. Nông dân công xã.      B. Thị dân thành thị.   C. Quý tộc.          D. Nô lệ.

Câu 2: Tầng lớp nào là lực lượng lao động chính nuôi sống xã hội trong xã hội cổ đại  Hy Lạp và Rô-Ma?

A. Nô lệ             B. Thị dân thành thị.                                C. Quý tộc.          D. Nông dân công xã     

Câu 3: Đối tượng nào là những người giàu có, sống xa hoa trong xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô-ma cổ đại?

A. Chủ nô.                   B. Vua chuyên chế.         C. Quý tộc.            D. Địa chủ.

Câu 4: Hoạt động kinh tế chủ yếu của Hi Lạp và Rô-ma thời cổ đại là

A. thủ công nghiệp và thương nghiệp.                        

B. thủ công nghiệp và nông nghiệp.

C. thương nghiệp và nông nghiệp.                   

D. lâm nghiệp và thương nghiệp.

Câu 5: Hoạt động kinh tế chủ yếu của phương Đông cổ đại là

A. thủ công nghiệp và thương nghiệp.                        

B. nông nghiệp và thủ công nghiệp.

C. thương nghiệp và nông nghiệp.                   

D. lâm nghiệp và thương nghiệp.

 

Nội dung 2. Văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.

Câu 1: Chữ viết của người Phương Đông cổ đại ra đời từ nhu cầu

A. ghi chép và lưu giữ kiến thức.                                 B. lưu giữ và trao đổi kiến thức.

C. ghi chép và trao đổi kiến thức.                                D. phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị.

Câu 2. Đâu không phải là nguyên liệu dùng để viết của người phương Đông thời cổ đại?

A. Giấy.                                                                        B. Đất sét ướt.

C. Vỏ cây papyrút.                                                       D. Mai rùa.

Câu 3. Chữ viết gồm những kí hiệu đơn giản nhưng có khả năng ghép chữ rất linh hoạt là

A. hệ chữ cái A, B, C....                                               B. chữ tượng hình, tượng ý.

C. hệ chữ số La Mã.                                                    D. chữ Phạn.

Câu 4. Đâu không phải là một thành tựu văn hóa của cư dân phương Đông thời cổ đại?

A. Tiên đề về đường thẳng song song.                                                        

B. Tính được số bằng 3,16.

C. Tìm ra số 0.                                                             

D. Chữ số Ả-rập.

Câu 5: Đâu không phải là nguyên nhân làm cho văn hóa cổ đại Hi Lạp, Rô-ma phát triển cao hơn văn hóa phương Đông cổ đại?

A. Việc sử dụng kim loại và giao lưu khu vực.

B. Sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp.

C. Việc sử dụng đồ sắt và tiếp xúc với biển.

D. Nền kinh tế nông nghiệp rất phát triển.

 

Nội dung 3. Nắm được các triều đại phong kiến chính ở Trung Quốc, Ấn Độ thời phong kiến.

Câu 1. Một trong những đặc điểm chung của các triều đại phong kiến Trung Quốc là

 A. tiến hành xâm lược mở rộng lãnh thổ.     B. phân chia quyền lực cho các bộ.

 C. tổ chức bộ máy nhà nước tinh gọn.                    D. quyền lực của vua bị hạn chế.

Câu 2. Một trong những đặc điểm chung của các triều đại phong kiến Trung Quốc là

 A. quyền lực tâp trung rất lớn trong tay vua.

 B. phân chia quyền lực cho các bộ.

 C. tổ chức bộ máy nhà nước tinh gọn.                  

 D. hằng năm tổ chức Đại hội công dân.

Câu 3: Tác động của những chính sách cai trị của vua A-cơ-ba đối với Ấn Độ thời phong kiến

A. xã hội ổn định, kinh tế phát triển, văn hóa đạt nhiều thành tựu.

B. xã hội có sự phân biệt về sắc tộc, tôn giáo.

C. kinh tế khủng hoảng, chính trị mất bất ổn.

D. đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng trên tất cả các lĩnh vực.

Câu 4: Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đạt đỉnh cao vào triều đại nào?

A.  Hán.                     B. Đường.                     C. Thanh.                     D. Minh.

Câu 5: Nhận xét nào dưới đây đúng khi nói về vai trò của vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ?

A. Định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ.

B. Tổ chức kháng cự không cho các bộ tộc khác xâm lấn đất nước.

C. Thống nhất được miền Bắc Ấn, làm chủ toàn bộ miền Trung Ấn Độ.

D. Tạo ra những di sản văn hóa bất hủ, niềm tự hào vĩnh cửu về sự sáng tạo.

 

Nội dung 4. Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc ra bên ngoài.

Câu 1: Tư tưởng nào trở thành cơ sở lí luận và là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến Trung Quốc?

 A. Nho giáo.                        B. Phật giáo.                    C. Lão giáo.                     D. Đạo giáo.

Câu 2. Người đầu tiên khởi xướng Nho học ở Trung Quốc là 

A. Khổng Tử.                        B. Tuân Tử.                     C. Trang Tử.                    D. Mạc Tử.

Câu 3. Tôn giáo nào phát triển thịnh hành dưới thời nhà Đường ở Trung Quốc?

A. Phật giáo.                         B Nho giáo.                      C. Lão giáo.                     D. Đạo giáo.

Câu 4. Thành tựu nào dưới đây không thuộc bốn phát minh quan trọng của người Trung Quốc?

A.  Máy điện tín.                   B. Thuốc súng.                C. La bàn.                        D. Giấy.

Câu 5: Tư tưởng, tôn giáo nào dưới đây có ảnh hưởng nhiều nhất đối với giáo dục nước ta thời phong kiến?

    A. Phật giáo.                   B. Hồi giáo.                         C. Đạo giáo.                        D. Nho giáo.

 

Nội dung 5. Văn hóa Ấn Độ thời phong kiến. Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến các nước Đông Nam Á.

Câu 1. Khu vực ảnh hưởng rõ nét nhất của văn hóa Ấn Độ thời phong kiến là

A. Tây Á.                                    B. Trung Á.  

C. Đông Nam Á.                          D. Đông Bắc Á.

Câu 2: Yếu tố góp phần tạo nên sự đa dạng của nền văn hóa Ấn Độ thời phong kiến là

A. du nhập của đạo Hồi.                B. phát triển của đạo Phật.

C. phát triển Hin đu giáo.              D. du nhập của Nho giáo.

Câu 3. Chữ Phạn được hoàn chỉnh và sử dụng phổ biến ở Ấn Độ dưới vương triều

A. Mô-gôn.                           B. Đê-li.                            C. Gúp-ta.                        D. Hác-sa.

Câu 4. Văn hóa truyền thống Ấn Độ được định hình và phát triển dưới vương triều

A. Mô-gôn.                           B. Đê-li.                            C. Gúp-ta.                        D. Ma-ga-đa.

Câu 5: Người n Độ sớm có chữ viết, kiểu chữ đơn sơ ban đầu đó là chữ

A. tượng hình.                    B. Phạn.                             C. Brahmi.                          D. tượng ý.

 

Nội dung 6. Các giai đoạn phát triển và văn hóa Đông Nam Á thời phong kiến.

Câu 1: Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là

A. đầu thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII.

B. giữa thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII.

C. nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII.

D. cuối thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII.

Câu 2: Thạt Luổng là một công trình kiến trúc

A. Phật giáo.                               B. Hồi giáo.

C. Hinđu giáo.                             D.Thiên Chúa giáo.

Câu 3. Công trình kiến trúc điển hình ở Lào thời phong kiến là

A. Thạt Luổng.                                                  B. Vạn lý trường thành.

C. lăng mộ Ta-giơ Ma-han.                                 D. Ăng – co Thom.

Câu 4. Công trình kiến trúc nổi tiếng nhất ở  Cam-pu-chia thời phong kiến là

A. Ăng-co Vát và Ăng-co Thom.                         B. Vạn lý trường thành.

C. lăng mộ Ta-giơ Ma-han.                                  D. Thạt Luổng.

Câu 5: Thời kì hình thành các quốc gia phong kiến dân tộc Đông Nam Á là

A. trong khoảng từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.

B. giữa thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIII.

C. cuối thế kỉ VII đến đầu thế kỉ X.

D. cuối thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIII.

 

Nội dung 7. Sự hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu.

Câu 1. Năm 476, đế quốc Rô-ma bị diệt vong đánh dấu

A. chế độ tư bản bắt đầu ở châu Âu.

B. chế độ chiếm nô bắt đầu ở châu Âu.

C. thế giới bước vào thời kì phong kiến.

D. thời đại phong kiến bắt đầu ở châu Âu.

Câu 2. Xã hội phong kiến Tây Âu gồm những giai cấp cơ bản nào?

A. Lãnh chúa và dân tự do.

B. Chủ nô và nô lệ.

C. Địa chủ và nông dân.

D. Lãnh chúa và nông nô.

Câu 3.  Nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc trong các lãnh địa phong kiến Tây Âu được biểu hiện như thế nào?

A. Mỗi lãnh địa là một vùng đất đai rộng lớn, trong đó có pháo đài, nhà thờ.

B. Nông nô bị buộc chặt vào ruộng đất và lệ thuộc vào lãnh chúa.

C. Tất cả những sản phẩm cần dùng trong lãnh địa đều do nông nô sản xuất.

D. Lãnh chúa có quyền cai trị lãnh địa của mình như một ông vua.

Câu 4. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của lãnh địa phong kiến Tây Âu?

A. Mỗi lãnh địa là một quốc gia độc lập.

B. Đó là khu đất rộng lớn thuộc sở hữu của lãnh chúa.

C. Mỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín.

D. Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập.

Câu 5: Tính chất kinh tế của lãnh địa phong kiến Tây Âu thời trung đại là

A. hội nhập, rộng mở.                                                    B. tự cấp, tự túc.

C. hàng hóa, thị trường.                                                 D. thương mại, tự do.

 

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 CD10.21-22 (04/03/2022)
ĐỀ& Đ/AN KT GIUA KI 1- ĐỊA 10-21-22 (26/11/2021)
DE KT GIUA KI 1-LS 10 (18/11/2021)
MA TRẬN KT GIUA KI 1-ĐỊA 11-21-22 (27/10/2021)
MA TRẬN KT GIUA KI 1-ĐỊA 10-21-22 (27/10/2021)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 1 CD10.21-22 (18/10/2021)
HUONG DAN ON TAP KT CUOI KI II-LS 10-20-21 (19/04/2021)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI LÊN LỚP MÔN LỊCH SỬ LỚP 10. NĂM HỌC 19-20 (23/07/2020)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT ĐỊA LÍ LỚP 10.HK2.19-20 (27/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 10.HK2.19-20 (24/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD LỚP 10.HK2.19-20 (21/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ LỚP 10.HK2.19-20 (14/05/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ĐỊA LÝ 10 HK2 2019-2020 (13/04/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA 10- BÀI 33 (23/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10.BAI 10 (TT) (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10- BÀI 21 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10- BÀI 20 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10-BÀI 19 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10-BÀI 18 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 BÀI 32(tt) (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 BÀI 32 (09/02/2020)
Hướng dẫn HS tự học- LỊCH SỬ 10- BÀI 15,16 THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP. (09/02/2020)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT LỊCH SỬ LỚP 10.HK1.19-20 (07/12/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT GDCD LỚP 10.HK1.19-20 (30/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)