28 Tháng Năm 2022
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 10 CỦA TỔ SỬ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
Cập nhật bởi: sdcd_vvb - Vào ngày: 24/02/2020 5:49:49 CH - Số lượt xem: 1405

UBND TỈNH QUẢNG NAM

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

GỢI Ý HƯỚNG DẪN TỰ ÔN TẬP KIẾN THỨC TRONG

THỜI GIAN NGHỈ VÌ DỊCH COVID-19

Môn: Địa lí 10

 

NỘI DUNG ÔN TẬP 1:   CÁC HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

A. Kiến thức cơ bản

I. Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất

 1. Sự luân phiên ngày đêm.

Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên có sự luân phiên ngày đêm.

    2.Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.

- Giờ địa phương (giờ mặt trời): các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.

- Giờ múi: Các địa phương nằm trong cùng một múi sẽ thống nhất một giờ.

- Giờ quốc tế: Giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT.

- Ranh giới múi giờ thường được quy định theo biên giới quốc gia.

- Kinh tuyến 1800   đi qua giữa múi giờ 12 làm đường đổi ngày quốc tế :

+ Nếu đi từ tây sang đông qua kinh tuyến 1800   thì lùi lại một ngày lịch

+ Nếu đi từ đông sang tây qua kinh tuyến 1800   thì tăng thêm một ngày lịch

3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

- Lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể là lực Côriôlit.

- Biểu hiện:

+ Nửa cầu Bắc: lệch về bên phải so với hướng ban đầu.

+ Nửa cầu Nam: Lệch về bên trái.

- Nguyên nhân : Trái Đất tự quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ.

- Lực Côrioolit tác động đến sự chuyển động của khối khí, dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt Trái Đất…

II. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

1. Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời .

- Là chuyển động giả hằng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến.

- Nguyên nhân: do trục Trái Đất  nghiêng,  không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời

 2: Các mùa trong  năm.

- Mùa: Là khoảng thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.

- Một năm có 4 mùa: Xuân, hạ thu, đông, ở bán cầu Nam 4 mùa diễn ra ngược lại với bán cầu Bắc.

- Nguyên nhân sinh ra các mùa: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần luợt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo.

3. Ngày đêm dài ngắn theo mùa.

- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ.

- Độ dài ngày đêm ở hai bán cầu trái ngược nhau.

-Theo mùa:

+ Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài.

+ 21/3 và 23/9: Ngày dài bằng đêm.

-Theo vĩ độ:

+ Ở xích đạo: Độ dài ngày đêm bằng nhau. Càng xa xích đạo về hai cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch.

 +Từ hai vòng cực về hai cực, có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ.

+Tại hai cực số ngày hoặc đêm dài 24 giờ là 6 tháng.

 

B. Câu hỏi ôn tập

- Câu hỏi tự luận

 

1. Trình bày các hệ quả chuyển động của Trái Đất.

2. Sự thay đổi các mùa có tác động như thế nào đến cảnh quan thiên nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống con người?

- Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Theo thứ tự xa dần Mặt trời, Trái đất ở vị trí thứ

A. 7.                            

B. 5.                                        

C. 3.                                       

D. 2.

 

 

 

Câu 2: Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời

 

A. 149,6 nghìn km,                                    

B. 149,6 triệu km.

 

C. 149,6 tỉ km.                                           

D. 140 triệu km.

Câu 3: Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục những địa điểm không thay đổi vị trí là

 

A. hai cực.

B. hai chí tuyến.

 

C. vòng cực.

D. xích đạo.

 

 

Câu 4: Khu vực có vận tốc dài lớn nhất khi Trái Đất tự quay là

 

A. vòng cực.

B. chí tuyến.

 

C. xích đạo.

B. vĩ độ trung bình.

 

 

 

Câu 5: Nếu không có tác động của lực Côriôlit thì gió Mậu dịch ở Bắc bán cầu sẽ có hướng

A. Đông Bắc.

B. Tây Bắc      .

C. Bắc Nam    .

D. Nam Bắc.

 

NỘI DUNG ÔN TẬP 2:  KHÍ QUYỂN

A. Kiến thức cơ bản

 

1. Sự phân bố nhiệt độ không khí.

a. Phân bố theo địa lí:

-Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao).

-Biên độ nhiệt năm tăng dần từ xích đạo về cực.

b. Phân bố theo lục địa và đại dương:

-Nhiệt độ TB năm cao nhất, thấp nhất đều ở lục địa.

- Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.

- Nguyên nhân: Do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.

- Ngời ra nhiệt độ không khí còn thay đổi theo bờ đông, bờ tây lục địa do ảnh hưởng dòng biển nóng lạnh.

c. Phân bố theo địa hình:

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao càng giảm.

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi.

2. Một số loại gió chính.

2.1. Gió Tây ôn đới.

- Thổi từ các khu áp cao cận nhiệt về áp thấp ôn đới

- Thời gian hoạt động: Quanh năm.

- Hướng  chủ yếu là hướng tây ( BCB tây nam, BCN tây bắc).

- Tính chất của gió: mưa nhiều, độ ẩm cao.

2.2. Gió Mậu dịch.

- Thổi từ các khu áp cao cận nhiệt  về áp thấp xích đạo.

- Thời gian hoạt động: Quanh năm.

- Hướng : Hướng Đông Bắc (BCB), hướng Đông Nam (BCN).

- Tính chất: Khô, ít mưa.

2.3. Gió mùa.

- Là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa trái ngược nhau .

-Gió mùa thường có ở đới nóng: N.Á, ĐNA, Đông phi…

-Nguyên nhân hình thành phức tạp chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa từ đó có sự thay đổi của các vùng áp cao và áp thấp ở lục địa và đại dương.

2.4. Gió địa phương

a) Gió biển, gió đất.

- Hình thành ở vùng  bờ biển.

- Thay đổi hướng theo ngày và đêm.

- Ban ngày, gió từ biển vào đất liền. Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển.

b) Gió fơn ( phơn)

 Là loại gió khô, nóng khi xuống núi.

B. Câu hỏi ôn tập

- Câu hỏi tự luận

 

1. Trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ, theo vĩ trí gần hay xa đại dương.

2. Trình bày và giải thích sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.

- Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Trên Trái Đất có bao nhiêu đai khí áp?

A. 2.                                

B. 4.                                           

C. 6.                                          

D. 7.

Câu 2: Các đai khí áp phân bố                         

A. xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.

B. liên tục từ bán cầu đông sang bán cầu tây.                        

C. xen kẽ và đối xứng qua áp cao chí tuyến Bắc.

D. xen kẽ và đối xứng qua áp cao chí tuyến Nam.

Câu 3: Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ

A. áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới.

B. áp cao cận cực về áp thấp xích đạo.

C. áp cao cận nhiệt đới về áp thấp cận cực.

D. áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo.

Câu 4: Tính chất của gió Tây ôn đới là

A. ẩm, mưa nhiều.

B. khô, ít mưa.        

C. ẩm, mưa ít.               

D. khô, mưa nhiều.

Câu 5: Gió Mậu Dịch là loại gió thổi từ khu vực

A. áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo.

B. áp thấp xích đạo về áp cao chí tuyến.              

C. áp cao ôn đới về áp thấp chí tuyến.              

D. áp thấp chí tuyến về áp cao xích đạo.

 

NỘI DUNG ÔN TẬP 3:  THỦY QUYỂN

A. Kiến thức cơ bản

I/ Thủy quyển:

1. Khái niệm:

2. Tuần hoàn của nước trên TĐ.

  a- Vòng tuần hoàn nhỏ

  b- Vòng tuần hoàn lớn

II-Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.

1-Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm:

- Ở miền khí hậu nóng, vùng địa hình thấp của khu vực ôn đới nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là nước mưa=>chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa

- Những vùng đất đá dễ thấm nước, nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước sông.

- Vùng ôn đới lạnh nơi sông bắt nguồn từ  núi cao nguồn cung cấp nước cho sông là băng tuyết tan.

2-Địa thế, thực vật và hồ đầm.

-Địa thế: ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng.

-Thực vật: rừng cây giúp điều hòa chế độ nước sông, giảm lũ lụt.

-Hồ đầm: Điều hòa chế độ nước sông.

III-Sóng biển

-Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng

-Nguyên nhân: Chủ yếu là do gió.

- Sóng bạc đầu: những giọt nước biển chuyển động lên cao khi rơi xuống va đập vào nhau vỡ tung ra tạo thành bọt trắng.

-Sóng thần: Có chiều cao 20-40m, tốc độ 400-800Km/h. Chủ yếu do động đất gây ra.

- Nguyên nhân gây ra sóng thần: do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển...

IV-Thủy triều

-Thủy triều là hiện tượng chuyển động thường xuyên và có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại dương.

-Nguyên nhân: do ảnh hưởng sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

-Đặc điểm

+ Khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời nằm  thẳng hàng thì dao động thủy triều lớn nhất.

+ Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời ở vị trí vuông góc thì dao động thủy triều nhỏ nhất.

V-Dòng biển:  Là sự chuyển động của nước biển thành dòng từ nơi này đến nơi khác.

1-Phân loại

Có hai loại: Dòng biển nóng và dòng biển lạnh

2-Phân bố

-Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo, chảy về hướng Tây khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về cực.

-Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30-400, chảy về phía xích đạo.

-Ở nửa cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía xích đạo.

-Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng nước đổi chiều theo mùa.

-Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng qua hai bờ của các đại dương.

B. Câu hỏi ôn tập

- Câu hỏi tự luận

1.  Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông.

2. Trình bày quy luật hoạt động của dòng biển.

- Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Dòng biển California có hướng chảy nào sau đây?

 A. Men theo bờ Đông Bắc Mỹ.

  B. Men theo bờ Đông châu Á.

  C. Men theo bờ tây lục địa Phi chảy về xích đạo.

  D. Men theo bờ tây lục địa Bắc Mỹ chảy về xích đạo.

 Câu 2: Nhân tố nào sau đây qui định tốc độ dòng chảy của sông?

A. Thực vật.

B. Hồ, đầm.

C. Địa thế.

D. Băng tuyết

 Câu 3. Các dòng biển chảy đối xứng qua

A. hai bờ của lục địa.             

B. hai bờ của đại dương.

C.hai cực.         

 D. xích đạo.

Description: h9Câu 4. Dựa vào hình vẽ thể hiện vị trí của Mặt Trăng khi quay quanh Trái Đất. Hãy trả lời câu hỏi sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vị trí nào ứng với thời điểm trăng tròn?

A. 1                 

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5. Dựa vào hình vẽ thể hiện vị trí của Mặt Trăng khi quay quanh Trái Đất. Hãy trả lời câu hỏi sau

 
  Description: h9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Vị trí nào ứng với thời điểm nước triều cao nhất?

 A.1và 3.                     

B. 2 và 4.                    

C. 3 và 4.                               

D. 1 và 4.

 

 

NỘI DUNG ÔN TẬP 4:  CÁC QUY LUẬT ĐỊA LÍ

A. Kiến thức cơ bản

 

I. Quy luật thống nhât và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

1. Khái niệm.

Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần của toàn bộ cũng như của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí.

2. Nguyên nhân tạo nên quy luật

Do tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực vì thế chúng không tồn tại và phát triển một cách cô lập.

3. Biểu hiện của quy luật:

Bất cứ lãnh thổ tự nhien nào cũng gồm nhiều thành phần, ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau, một thành phần thay đổi kéo theo sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ,.

4. Ý nghĩa thực tiễn

Cho thấy sự cần phải thiết phải nghiên cứu kỹ càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất cứ lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng.

II. Quy luật địa đới.

  1. Khái niệm.: Là sự thay đổi có tính quy luật của tất cả các thành phần và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.

2. Nguyên nhân.

Do dạng hình cầu của TĐ và bức xạ MT

3. Biểu hiện của quy luật.

-Sự phân bố của các vòng đai nhiệt trên TĐ.

-Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất.

-Các đới khí hậu trên Trái Đất.

-Các đới đất và các thảm thực vật.

III. Quy luật Phi địa đới.

1 Khái niệm.

Là quy luật phân bố không phụ thuộc vàp tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan.

2. Nguyên nhân.

Do nguồn năng lượng bên trong  Trái  Đất ® phân chia bề mặt TĐ thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao.

3. Biểu hiện.

a. Quy luật đai cao.

- Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lí theo độc cao của địa hình.

- Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao.

- Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.

b. Quy luật địa ô.

-Khái niệm : Là sự thay đổi có quy luật  của các thành phàn tự nhiên cảnh quan theo kinh độ.

- Nguyên nhân: Do sự phân bố đất, biển và đại dương làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ đông – tây, ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.

- Biểu hiện: Sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.

 

B. Câu hỏi ôn tập

-Câu hỏi tự luận

1. Trình bày khái niệm,biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhât và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

2. Trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới và địa đới.

- Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Nguyên nhân chính tạo nên qui luật phi địa đới trên Trái Đất là do tác động của

A. ngoại lực.       B. nội lực.         C. địa hình.      D. đại dương.

Câu 2. Biểu hiện rõ rệt nhất của qui luật đai cao là sự phân bố theo vành đai của

A. đất và động vật.          B. đất và thực vật.

C. lượng ẩm và gió.         D. thực vật và khí áp.

Câu 3. Thảm thực vật nào dưới đây không hình thành theo qui luật địa đới?

A. Rừng lá kim ở ôn đới                     B. Rừng lá kim ở nước ta

C. Rừng nhiệt đới ẩm ở nước ta          D. Thảo nguyên ở Trung Á

Câu 4. Số lượng các vòng đai nhiệt từ Bắc cực đến Nam cực là

A. năm vòng đai.                    B. sáu vòng đai.

C. bảy vòng đai.                      D. bốn vòng đai.

Câu 5. Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản chúng ta cần phải

A. đầu tư thiết bị hiện đại để khai thác.

B. nghiên cứu kĩ địa hình trước khi khai thác.

C. có nhiều lao động để khai thác hiệu quả.

D. xem xét tác động đến các thành phần tự nhiên.

 

 

 

 

NỘI DUNG ÔN TẬP 5:  ĐỊA LÍ DÂN CƯ

 

A. Kiến thức cơ bản

I. Gia tăng dân số

1.Gia tăng tự nhiên.

a. Tỉ suất sinh thô.

- Khái niệm

-Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh

b.Tỉ suất tử thô

-Khái niệm

-Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô:

c.Tỉ suất gia tăng tự nhiên (%).

d. Ảnh hưởng của tăng dân số đến KT-XH-MT

2. Gia tăng cơ học.

- Sự di chuyển dân cư từ nơi này đến nơi khác (xuất-nhập cư)

- Tỉ suất gia tăng cơ học được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.

- Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn Thế giới.

3. Gia tăng dân số.

 Tỉ suất gia tăng dân số được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và  gia tăng cơ học.

II. Cơ cấu sinh học

  1. Cơ cấu dân số theo giới

-Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.

-Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước từng khu vực.

-Cơ cấu dân số theo giới ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống XH và hoạch định chiến lược phát triển KT-XH của các quốc gia.

2. Cơ cấu dân số theo tuổi

-Tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.

-Có 3 nhóm tuổi chính:

+Dưới tuổi lao động: 0-14 tuổi

+Trong tuổi lao động: 15-59 tuổi

+Trên tuổi lao động; 60 trở lên

-Sự phân chia cơ cấu dân số già hay trẻ tùy thuộc vào tỉ lệ của từng nhóm tuổi trong cơ cấu dân số, các nước phát triển cơ cấu DS già, các nước đang phát triển cơ cấu dân số trẻ

-Tháp dân số là biểu đồ thể hiện cơ cấu DS theo giới và theo tuổi. Có 3 kiểu tháp: mở rộng, thu hẹp, ổn định.

III. Cơ cấu xã hội

 1.Cơ cấu dân số theo lao động

- Nguồn lao động

- Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế

2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.

IV. Phân bố dân cư

1. Khái niệm:

2. Đặc điểm

- Phân bố dân cư không đều trong không gian

- Biến động về phân bố dân cư theo thời gian.

3- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư:

- Các nhân tố tự nhiên

- Các nhân tố kinh tế - xã hội

VI. Đô thị hóa:

1. Khái niệm

2. Đặc điểm:

- Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh

- Dân cư tập trung vào các thành phố lớn, cực lớn.

 -Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

a. Tích cực:

-Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

-Chuyển dịch cơ cấu kinh té và cơ cấu lao động

-Thay đổi quá trình sinh tử và hôn nhân...

b. Tiêu cực: Đô thị hóa nếu không xuất phát từ công nghiệp hóa, việc chuyển cư ồ ạt từ nông thôn ra thành thị làm cho nông thôn mất đi nguồn lao động, thành thị thiếu việc làm, các vấn đề xã hội gặp khó khăn.

B. Câu hỏi ôn tập

- Câu hỏi tự luận

1. Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ học.

2. Có những kiểu tháp dân số nào? Hãy mô tả các kiểu tháp dân số.

- Câu hỏi trắc nghiệm

Câu1. Sự biến động dân số trên thế giới (tăng lên hay giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định

A. sinh đẻ và tử vong.        B. sinh đẻ và di cư.

C. di cư và tử vong.           D. di cư và chiến tranh .

Câu 2. Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với

A. số người trong độ tuổi sinh đẻ.      

B. số dân trung bình ở cùng thời điểm .

C. số phụ nữ trong độ tuổi từ 18  -  40.

D. số phụ nữ trong tổng dân số ở cùng thời điểm .

Câu 3. Tiêu chí nào sau đây được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh của dân số thế giới ?

A. Tổng tỉ suất sinh.                B. Tỉ suất sinh thô.

C. Tỉ suất sinh chung .            D. Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi . 

Câu 4. Tháp tuổi kiểu thu hẹp được sử dụng để thể hiện dân số

A. tăng nhanh.

B. tăng chậm.

C. ổn định.

D. giảm dần.

Câu 5. Cho bảng số liệu

                  Tỉ suất sinh, tỉ suất tử của dân số Pháp, Phi- li-pin năm 2018                                        

Nước

Tỉ suất sinh (‰)

Tỉ suất tử (‰)

Pháp

11

9

Phi-li-pin

21

6

                                                            (Nguồn: Niên gián thống kê thế giới 2018)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Pháp và Phi- li-pin lần lượt là

A. 0,2%  và 1,5%.

B. -0,2%  và -1,5%.

C. 1,2% và 3,5%.

D. 20% và 27%.

 

 

 

NỘI DUNG ÔN TẬP 6:  ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP

A. Kiến thức cơ bản

I. Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp.

1. Vai trò

2. Đặc điểm:

- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thay thế được.

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.

-Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên.

-Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành hàng hóa.

II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố nông nghiệp.

1. Nhân tố tự nhiên

- Đất: Ảnh hưởng đến quy mô sản xuất, năng suất ,cơ cấu và phân bố cây trồng, vật nuôi.

- Khí hậu - nước: Ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi, khả năng xen canh tăng vụ, tính ổn định hay bấp bênh của sản xuất nông nghiệp.

- Sinh vật: Cơ sở tạo nên các giống cây trồng vật nuôi, cơ sở thức ăn cho gia súc, cơ cấu vật nuôi và sự phát triển chăn nuôi.

2. Nhân tố kinh tế - xã hội.

- Dân cư – lao động: lực lượng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, ảnh hưởng đến cơ cấu và sự phân bố cây trồng, vật nuôi.

- Sở hữu ruộng đất: Ảnh hưởng đến con đường phát triển nông nghiệp, các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

- Tiến bộ khoa học - kỹ thuật: Giúp chủ động trong sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng.

- Thị trưaờng tiêu thụ: Ảnh hưởng đến giá cả nông sản, điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa.

III. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

1.Trang trại nông nghiệp

2.Vùng nông nghiệp.

 

B. Câu hỏi ôn tập

- Câu hỏi tự luận

1. Trình bày các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp.

2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố nông nghiệp.

- Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1:Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào yếu tố nào sau đây

A. cơ sở nguồn thức ăn.

B. điều kiện thời tiết.

C. hình thức sản xuất.

D. kĩ thuật chăn nuôi.

Câu 2: Ngoài các đồng cỏ tự nhiên, phần lớn nguồn thức ăn của ngành chăn nuôi được cung cấp chủ yếu từ ngành

A. lâm nghiệp.

B. trồng trọt.

C. thủy sản.

D. đánh bắt.

Câu 3: Lợn nuôi nhiều nhất ở quốc gia nào sau đây?

A. Trung Quốc.

B. Bra- xin.

C. Việt Nam.

D. Hoa Kì.

Câu 4 : Loại cây trồng được cả ở miền nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới nóng là      

A. lúa gạo.                  

B. lúa mì.                    

C. ngô.           

D.đại mạch.

Câu 5: Nhóm cây trồng quan trọng nhất trong ngành trồng trọt của các nước vùng nhiệt đới là

A. cây lương thực và cây ăn quả.

B. cây lương thực và cây thực phẩm.

C. cây lương thực và cây công nghiệp.       

D. cây lương thực và ngành trồng rừng.

 

NỘI DUNG ÔN TẬP 7: CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ

(có thể sử dụng để ôn thi Olympic Địa 10)

I. Biểu đồ TRÒN:

                * Khi nào vẽ biểu đồ TRÒN?

Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ TRÒN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu, tỉ lệ (3 năm trở  xuống, nhiều thành phần).    

 Lưu ý : Đề bài cho số liệu tuyệt đối (thực tế) phải chuyển sang số liệu tương đối ( tức đổi ra %).             

Ví dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của các năm 1990, 1999.

Đơn vị: tỉ đồng

Năm

Tổng số

      Nông - Lâm – Ngư nghiêp

CN – XD

Dịch vụ

1990

131.968

42.003

33.221

56.744

1999

256.269

60.892

88.047

107.330

Bài làm : Bước 1. Chuyển giá trị tuyệt đối ( số liệu thực ) về giá trị tương đối ( %)

Muốn tính % của số nào thì lấy số đó nhân cho 100 và chia cho tổng số: 

   Tỉ trọng N-L- Ngư nghiệp năm 1990 =      Description: http://thaytam.com/tt/temp/bieudoC_files/image002.gif   (%)              

   Tỉ trọng N-L- Ngư nghiệp năm 1999 =        Description: http://thaytam.com/tt/temp/bieudoC_files/image004.gif (%)               

   Tương tự ta có bảng số liệu sau khi chuyển đổi đơn vị thực tế ra đơn vị % như sau:

Năm

Nông - Lâm – Ngư nghiêp

Công nghiệp – Xây dựng

Dịch vụ

1990

31,8

25,2

43,0

1999

23,8

34,4

41,8

II. Biểu đồ MIỀN:

                * Khi nào vẽ biểu đồ MIỀN?

Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ MIỀN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu,  tỉ lệ (có từ 4  năm trở lên, ít thành phần).

 Lưu ý :  Đề bài cho số liệu tuyệt đối phải chuyển sang số liệu tương đối (tức đổi ra % như đối với xử lí số liệu của biểu đồ tròn)

Ví dụ: Cho bảng số liệu  dưới đây, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị XK&NK nước ta gđ 1990-2005

CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2005

Năm

1990

1992

1995

1999

2005

Xuất khẩu

46,6

50,4

40,1

49,6

46,9

Nhập khẩu

53,4

49,6

59,9

50,4

53,1

a. Để thể hiện cơ cấu giá trị XK&NK nước ta gđ 1990-2005 loại biểu đồ nào thích hợp nhất.

b. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị XK&NK nước ta gđ 1990-2005

 

III. Biểu đồ ĐƯỜNG: (đường biểu diễn hay còn gọi là đồ thị)

             *  Khi nào vẽ biểu đồ ĐƯỜNG? Khi vẽ biểu đồ dường thường có những từ gợi mở đi kèm như “tăng trưởng”,“biến động”, “phát triển”, “qua các năm từ... đến...”. Ví dụ: Tốc độ tăng dân số của nước ta qua các năm...; Tình hình biến động về sản lượng lương thực...; Tốc độ phát triển của nền kinh tế.... v.v qua các mốc thời gian.                 

   Ví dụ : Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự gia tăng diện tích, sản lượng và năng suất lúa trong thời gian 1975 – 1997 của nước ta.

Năm

1975

1980

1985

1990

1997

Diện tích (nghìn ha)

4856

5600

5704

6028

7091

Sản lượng (nghìn tấn)

10293

11647

15874

19225

27645

Năng suất(tạ/ha)

21.2

50.8

27.8

31.9

39.0

a. Để thể hiện tốc độ tăng trưởng của diện tích, sản lượng và năng suất lúa nước ta gđ 1975-1997 loại biểu đồ nào thích hợp nhất.

b. Nhận xét sự thay đổi hiện tốc độ tăng trưởng của diện tích, sản lượng và năng suất lúa nước ta gđ 1975-1997.

HƯỚNG DẪN:

 Vì đây có 3 đơn vị khác nhau nên phải đổi sang đơn vị chuẩn là đơn vị %.

  Cách tính như sau: Ta lấy năm mốc 1975 (năm đầu tiên) là 100%, sau đó tính % các thành phần còn lại.

Diện tích trồng lúa năm  1980 là: Description: http://thaytam.com/tt/temp/bieudoC_files/image014.gif     

 Sl lúa năm 1980 là: Description: http://thaytam.com/tt/temp/bieudoC_files/image016.gif

 Diện tích trồng lúa năm  1985 là:Description: http://thaytam.com/tt/temp/bieudoC_files/image018.gif       

Sl lúa năm 1985 là       Description: http://thaytam.com/tt/temp/bieudoC_files/image020.gif

 

Tương tự ta sẽ có bảng số liệu sau khi đã đổi 3 đơn vị khác nhau thành một đơn vị thống nhất là % như bảng số liệu sau đây: 

Năm

1975

1980

1985

1990

1997

Diện tích (nghìn ha)

100

115,3

117,5

124,1

146,0

Sản lượng (nghìn tấn)

100

113,2

154,2

186,8

268,6

Năng suất(tạ/ha)

100

98,1

131,1

150,4

183,9

 

IV. Biểu đồ CỘT:

                * Khi nào vẽ biểu đồ CỘT?.hường có các từ gợi mở như: ”Khối lượng”, “Sản lượng”, “Diện tích” từ năm... đến năm...”, hay “Qua các thời kỳ...”. Ví dụ: Khối lượng hàng hoá vận chuyển...; Sản lượng lương thực của …; Diện tích trồng cây công nghiệp...

- Thể hiện sự  tương quan về độ lớn của các đại lượng của các thành phần (hoặc qua các mốc thời gian).

V. BĐ Kết hợp cột – đường: Khi đề yêu cầu vẽ BĐ kết hợp và có 2 đơn vị khác nhau nhưng có mối quan hệ  với nhau

- Có 2 dạng:

+ Dạng 1 : Cột ghép – Đường

+ Dạng 2 : Côt chồng – Đường

VI. BĐ Kết hợp Đường – Miền: Sử dụng dể vẽ BĐ tỷ lệ sinh (Đơn vị : Phần nghìn), tỷ lệ tử (Đơn vị : Phần nghìn)  tính trên BĐ tỷ lệ gia tăng DS tự nhiên ( %)

 

B: MỘT SỐ PHÉP TÍNH THƯỜNG GẶP KHI VẼ BIỂU ĐỒ

 

 

Đơn vị

Công thức

1

Mật độ

Dân cư

Người/ km2

Mật độ =

Số dân

Diện tích

2

Sản lượng

Tấn hoặc nghìn tấn hoặc triệu tấn

Sản lượng = Năng suất x Diện tích

3

Năng suất

Kg/ ha hay tạ/ ha hoặc tấn/ ha

Năng suất =

Sản lượng

Diện tích

4

Bình quân đất

trên người

m2/ người

Bình quân đất =

Diện tích đất

Số người

Bình quân

thu nhập

USD/ người

BQ thu nhập =

Tổng thu nhập

Số người

Bình quân

sản lượng LT

Kg/ người

BQ sản lượng  = 

Sản lượng LT  

Số người

5

Từ % tính giá trị

tuyệt đối

Theo số liệu gốc

Lấy tổng thể x số %

6

Tính %

%

Lấy từng phần

x 100

Tổng thể 

7

Lấy năm gốc 100% tính các năm kế tiếp

%

Số thực của năm sau x 100 rồi chia số thực

của năm gốc

(Năm gốc là năm đầu trong bảng thống kê)

8

Gia tăng dân số

Triệu người

D8= D7+(D7. Tg%)

(D8 là DS năm 2008; D7 là DS năm 2007)

9

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

%

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = tỉ suất sinh - tỉ suất tử (đv : %o)

Lưu ý:  Chuyển đổi đơn vị hợp lí          1 tấn = 10 tạ = 1.000 kg .

                                                                1 ha = 10.000 m2

            Chú ý đến đơn vị của phép tính  ( ví dụ đơn vị của M ĐDS là người/Km2 ,  sản lượng lương thực là Kg/ người   .... vv như bảng trên  )

 

MỘT SỐ BÀI TẬP

Bài tập 1: Cho bảng số liệu: Giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1986 - 2012

( Đơn vị : tỉ USD )

Năm

1986

1990

1995

1999

2006

2012

Xuất khẩu

30,94

62,09

148,78

194,94

960,0

1897,0

Nhập khẩu

42,90

53,34

132,08

165,72

810,0

1664,0

1/ Loại biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc trong giai đoạn 1986 -  2012?

2/ Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển ngành ngoại thương của Trung Quốc trong giai đoạn 1986 - 2012.

Bài tập 2:

Cho bảng số liệu: Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm

(đơn vị: tỉ USD)

Năm

2000

2005

2010

Tổng

858,7

1234,5

1591,5

Xuất khẩu

479,2

640,1

823,2

Nhập khẩu

379,5

594,4

768,3

1. Để thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm loại BĐ nào thích hơp nhất.

2. Nhận xét về tình hình xuất, nhập khẩu của Nhật Bản.

Bài tập 3:

1.  Dưạ vào bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ GIAI ĐOẠN 1990 - 2006

(Đơn vị: Tỷ Kw.h)

Năm

1990

1995

2000

2003

2006

Trung Quốc

621

1 008

1 356

1 911

2 866

Ấn Độ

289,4

394,8

501,2

633,3

742,4

 

a/.Loại biểu đồ nào thích hợp nhất để so sánh sản lượng điện của Trung Quốc và Ấn Độ trong giai đoạn 1990 - 2006.

b/. Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất điện của hai nước.

Bài tập 4:

Cho bảng số liệu:

 

Sản lưọng một số sản phẩm công nghiệp của Liên Bang Nga

Năm

1995

2001

2003

2005

Dầu mỏ(triệu tấn)

305,0

340,0

400,0

470,0

Than( triệu tấn)

270,8

273,4

294,0

298,3

Điện( Tỉ kw)

876,0

847,0

883,0

953,0

Thép( triệu tấn)

48,0

58,0

60,0

66,3

a.    Tính tốc độ gia tăng sản lưọng của các sản phẩm công nghiệp nói trên của Liên Bang Nga trong thời gian nói trên.

b.    Từ các bảng số liệu, hãy nhận xét và gíải thích về tình hình sản xuất các sản phẩm công nghiệp của Nga trong thời gian nói trên.

Bài tập 5:

Dựa vào bảng số liệu về đóng góp của các ngành kinh tế vào giá trị tổng sản phẩm quốc dân của Trung Quốc (đơn vị %):

Ngành

1970

1980

1990

1995

2000

2004

2007

Nông nghiệp

35

32

28,4

24

16,4

14,5

11,1

Công nghiệp

41

48

44,3

48

50,2

40,9

48,5

Dịch vụ

24

20

27,3

28

33,4

44,5

40,4

1. Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện tỷ lệ đóng góp của các ngành vào GDP của Trung Quốc giai đoạn 1970 – 2007.

2.Nhận xét và giải thích về sự chuyển biến cơ cấu kinh tế Trung Quốc?

Bài tập 6:

Cho bảng số liệu: Dân số và sản lượng lương thực của Trung Quốc.

Năm

1985

1995

2004

2012

Số dân (triệu người)

1 058

1211

1300

1 390

Sản lượng lương thực (triệu tấn)

340

419

423

590

            a. Tính bình quân lương thực/người (kg/người)

            b.Loại biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực/người.

            c. Nhận xét tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu trên.

Bài tập 7:

 Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới giai đoạn 1950-2000

(Đơn vị: triệu tấn)

Năm

1950

1960

1970

1980

1990

2000

Than

1820

2603

2936

3770

3387

4921

Dầu mỏ

523

1052

2336

3066

3331

3741

1. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới giai đoạn 1950-2000.

2. Nêu nhận xét và giải thích

Bài tập 8:

b. Cho bảng số liệu:

Dân số và sản lượng lương thực thế giới 1950 - 2011.

Năm

Dân số (triệu người)

Sản lượng lương thực (triệu tấn)

1950

2550

676

1970

3700

1213

1980

4500

1561

1990

5300

1950

2000

6067

2060

2011

7000

2325

a. Tính sản lượng LT bình quân đầu người của Thế giới qua các năm

b. Loại biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện  tình hình dân số và sản lượng lương thực và sản lượng LT bình quân đầu người của thế giới thời gian trên.

b. Nhận xét về tình hình dân số, lương thực và sản lượng LT bình quân đầu người của thời gian trên.

Bài tập 9:

Cho bảng số liệu:GDP phân theo khu vực kinh tế của hai nhóm nước năm 2004

      (Đơn vị: tỉ USD)

Nhóm nước

Tổng

Trong đó

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Các nước thu nhập thấp

1253,0

288,2

313,3

651,5

Các nước thu nhập cao

32715,0

654,3

8833,1

23227,6

1. So sánh sự khác biệt về qui mô và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa hai nhóm nước trên ?

 2. Giai thích ?

 

 

 

 

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 CD10.21-22 (04/03/2022)
ĐỀ& Đ/AN KT GIUA KI 1- ĐỊA 10-21-22 (26/11/2021)
DE KT GIUA KI 1-LS 10 (18/11/2021)
MA TRẬN KT GIUA KI 1-ĐỊA 11-21-22 (27/10/2021)
MA TRẬN KT GIUA KI 1-ĐỊA 10-21-22 (27/10/2021)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 1 CD10.21-22 (18/10/2021)
HUONG DAN ON TAP KT CUOI KI II-LS 10-20-21 (19/04/2021)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI LÊN LỚP MÔN LỊCH SỬ LỚP 10. NĂM HỌC 19-20 (23/07/2020)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT ĐỊA LÍ LỚP 10.HK2.19-20 (27/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 10.HK2.19-20 (24/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD LỚP 10.HK2.19-20 (21/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ LỚP 10.HK2.19-20 (14/05/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ĐỊA LÝ 10 HK2 2019-2020 (13/04/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA 10- BÀI 33 (23/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10.BAI 10 (TT) (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10- BÀI 21 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10- BÀI 20 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10-BÀI 19 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10-BÀI 18 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 BÀI 32(tt) (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 BÀI 32 (09/02/2020)
Hướng dẫn HS tự học- LỊCH SỬ 10- BÀI 15,16 THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP. (09/02/2020)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT LỊCH SỬ LỚP 10.HK1.19-20 (07/12/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT GDCD LỚP 10.HK1.19-20 (30/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)