28 Tháng Năm 2022
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 10 CỦA TỔ SỬ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
Cập nhật bởi: sdcd_vvb - Vào ngày: 24/02/2020 6:09:40 CH - Số lượt xem: 2263

UBND TỈNH QUẢNG NAM

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO  TẠO

 

 

GỢI Ý HƯỚNG DẪN TỰ ÔN TẬP KIẾN THỨC TRONG

THỜI GIAN NGHỈ VÌ DỊCH COVID-19

Môn: GDCD 10

 

NỘI DUNG 1.

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

I. KIẾN THỨC

A. Vai trò của TGQ, PPL của triết học

- Triết học nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa lí luận và thực tiến, nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất về thế giới.

- Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

- Vai trò của triết học: Là thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

B. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

- Thế giới quan là gì ?

Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

- Nội dung cơ bản của Triết học gồm hai mặt :

+ Trả lời câu hỏi giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.

+ Con người có thể nhận thức được thế giới hay không.

- TGQ duy vật cho rằng giữa vật chất và ý thức thì vật chất có trước, là cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người.

- Thế giới quan duy tâm cho răng ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra thế giới tự nhiên.

- Vai trò của thế giới quan duy vật:

+ Là cơ sở của nhận thức và hành động đúng đắn.

+ Có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội

C. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình:

- Phương pháp là cách thức đạt tới mục đích đặt ra.

- Phương pháp luận là học thuyết về phương pháp, về những phương pháp nguyên cứu.

- Phương pháp luận biện chứng: xem xét SVHT trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng

- Phương pháp luận siêu hình: xem xét SVHT một cách phiến diện, cô lập, không vận động, không phát trển áp đặt đặc tính sự vật này lên sự vật khác.

* Triết học Mac-Lênin là đỉnh cao của sự phát triển Triết học… thực hiện được sự thống nhất giữa TGQ DV và PPL BC.

- Về thế giới quan: phải xem xét SVHT với quan điểm duy vật biện chứng.

- Về phương pháp luận: phải xem xét SVHT với quan điểm biện chứng duy vật.

II. CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác – Lênin là

A. những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.

B. những vấn đề quan trọng của thế giới đương đại.

C. những vấn đề cần thiết của xã hội.

D. những vấn đề khoa học xã hội

Câu 2: Định nghĩa nào dưới đây là đúng về Triết học?

A. Triết học là khoa học nghiên cứu về thế giới, vị trí của con người trong thế giới đó.

B. Triết học là khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới.

C. Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

D. Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy.

Câu 3. Ở các ví dụ sau, ví dụ nào thuộc kiến thức triết học ?

A. Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông

B. Mọi sự vật hiện tượng đều có quan hệ nhân quả.

C. Cạnh tranh một quy luật tất yếu của mọi nền sản xuất hàng hoá

D. Không có sách thì không có kiến thức, không có kiến thức thì không có CNXH.

Câu 4: Hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới là nội dung của:

A. Lí luận Mác – Lênin.           B. Triết học.               C. Chính trị học.          D. Xã hội học.

Câu 5: Nội dung nào dưới đây không thuộc kiến thức Triết học?

A. Thế giới tồn tại khách quan.                       B. Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.

C. Giới tự nhiên là cái sẵn có.                        D. Kim loại có tính dẫn điện.

Câu 6: Triết học có vai trò nào dưới đây đối với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?

A. Vai trò đánh giá và cải tạo thế giới đương đại.

B. Vai trò thế giới quan và phương pháp đánh giá.

C. Vai trò định hướng và phương pháp luận.

D. Vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung.

Câu 7. Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống gọi là

A. Quan niệm sống của con người.   B. Cách sống của con người.

C. Thế giới quan.                                          D. Lối sống của con người.

Câu 8: Vấn đề cơ bản của Triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa

A. tư duy và vật chất.                         B. tư duy và tồn tại.

C. duy vật và duy tâm.                                   D. sự vật và hiện tượng.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây là cơ sở để phân chia thế giới quan duy vật và duy tâm?

A. Cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học.

B. Cách trả lời thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học.

C. Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

D. Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học.

Câu 10 Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” thuộc phương pháp luận nào dưới đây ?

A. Dạy học.         B. Biện chứng.          C. Nghiên cứu khoa học.         D. Siêu hình.

NỘI DUNG 2

SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬTCHẤT

I. KIẾN THỨC

a/ Thế nào là vận động?

- Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các SVHT trong giới tự nhiên và đời sống xã hội.

b/ Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất:

Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các SVHT

 - Bất kì SVHT nào cũng vận động, mọi SVHT luôn vận động, nhờ có vận động, thông qua vận động nó chứng tỏ mình đang tồn tại và thể hiện đặc tính của mình. .

c/ Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất:

- Vận động cơ học: Sự di chuyển vị trí các vật thể trong không gian.

- Vận động vật lí: Sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản.

- Vận động hóa học: Quá trình phân giải và hóa hợp các chất.

- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường.

- Vận động xã hội: sự biến đổi, thay thế các XH trong lịch sử.

* Bài học: Khi xet xét các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiện, trong xã hội, cần phải xem xét chúng trong trạng thái vận động, không ngừng biến đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến

a/ thế nào là phát triển?

-   Phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện. Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu

- VD: Xã hội từ tư bản chủ nghĩa lên xã hội chủ nghĩa.

b/ phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất:

- Mọi SVHT đều vận động, phát triển.

- Quá trình phát triển của SVHT là một quá trình phức tạp, quanh co. Song phát triển đi lên vẫn là khuynh hướng chung. Đó là cái mới thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu.

*. Bài học: khi xem xét, đánh giá một SVHT hay con người cần phải phát hiện ra cái mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh thái độ thành kiến, bảo thủ. Và bản thân phải không ngừng phấn đấu, phát triển

II. CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong

A. Giới tự nhiên và tư duy.                             B. Giới tự nhiên và đời sống xã hội

C. Thế giới khách quan và xã hội.                 D. Đời sống xã hội và tư duy.

Câu 2: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng?

A. Mọi sự biến đổi của sự vật hiện tượng là khách quan.

B. Mọi sự biến đổi đều là tạm thời.

C. Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng xuất phát từ ý thức của con người.

D. Mọi sự vật, hiện tượng không biến đổi.

Câu 3: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận động nào dưới đây?

A. Ngắt quãng.                        B. Thụt lùi.                   C. Tuần hoàn.             D. Tiến lên.

Câu 4: Hình thức vận động nào dưới đây là cao nhất và phức tạp nhất?

A. Vận động cơ học.                                       B. Vận động vật lí

C. Vận động hóa học                          D. Vận động xã hội.

Câu 5: Bằng vận động và thông qua vận động, sự vật hiện tượng đã thể hiện đặc tính nào dưới đây?

A. Phong phú và đa dạng.                                          B. Khái quát và cơ bản.

C. Vận động và phát triển không ngừng   D. Phổ biến và đa dạng.

Câu 6: Ý kiến nào dưới đây không đúng  khi nói về vận động theo quan điểm triết học?

A. Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng.

B. Vận động là mọi sự biến đổ nói chung của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống xã hội.

C. Triết học Mác – Lênin khái quát có năm hình thức vận động cơ bản trong thế giới vật chất.

D. Trong thế giới vật chất có những sự vật, hiện tượng không vận động và phát triển.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động cơ học?

A. Sự di chuyển các vật thể trong không gian.   

B. Sự tiến bộ của những học sinh cá biệt.

C. Quá trình bốc hơi của nước.                                

D. Sự biến đổi của nền kinh tế.

Câu 8: Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động vật lí?

A. Quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

B. Sư thay đổi thời tiết của các mùa trong năm.

C. Quá trình điện năng chuyển hóa thành quang năng.

D. Quá trình thay thế các chế độ xã hội trong lịch sử.

Câu 9. Khi xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất, chúng ta phải lưu ý những điều gì dưới đây?

A. Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái bất biến.

B. Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng.

C. Xem xét sự vật hiện tượng trong hoàn cảnh cụ thể của nó để tránh nhầm lẫn.

D. Xem xét sự vật hiện tượng trong hình thức vận động cao nhất của nó.

Câu 10. Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng thì quan điểm nào dưới đây là đúng?

A. Mọi sự vận động đều là phát triển.

B. Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau.

C. Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển.

D. Không phải sự phát triển nào cũng là vận động.

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG 3:

NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯỢNG

 

I/ Nội dung kiến thức

 1. Thế nào là mâu thuẫn.

 - Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau.

- Mỗi SVHT luôn tồn tại nhiều mâu thuẫn.

a. Mặt đối lập của mâu thuẫn:

 Mặt đối lập là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm… mà trong quá trình vận động, phát triển của SVHT, chúng phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau.

VD: Sản xuất – tiêu dùng

 Sản xuất tạo ra sản phẩm còn tiêu dùng triệt tiêu sản phẩm.

b/ Sự thống nhất giữa các mặt đối lập:

-  Các mặt đối lập luôn gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau.

- VD:

c/ Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập:

- Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau.

2. Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT:

a. Giải quyết mâu thuẫn:

- Kết quả sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, SVHT cũ được thay thế bằng SVHT mới.

→ Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.

b. Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh:

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn.

Rút ra bài học thực tiễn:

- Phải phân tích mâu thuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể để tìm ra cách giải quyết đúng, làm cho SVHT luôn phát triển.

- Trong cuộc sống, phải phân biệt được đâu là đúng, đâu là sai, cái nào tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức xã hội và phát triển  nhân cách.

- Biết phê bình và tự phê bình. Tránh tư tưởng “dĩ hòa vi quý”.

II/ Bài tập

Câu 1. Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập

         A. vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.

         B. vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

         C. vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

         D. vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

Câu 2. Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau, Triết học gọi đó là

       A. mâu thuẫn                                                      B. xung đột

       C. phát triển                                                         D. vận động.

Câu 3. Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng

          A. khác nhau                                                     B. trái ngược nhau

          C. xung đột nhau                                              D. ngược chiều nhau

Câu 4. Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, Triết học gọi đó là

         A. sự khác nhau giữa các mặt đối lập  B. sự phân biệt giữa các mặt đối lập

         C. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập    D. sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

Câu 5. Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng

         A. sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập                        B. sự phủ định giữa các mặt đối lập

         C. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập                        D. sự điều hòa giữa các mặt đối lập

Câu 6. Biểu hiện nào dưới đây là mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

        A. Giai cấp nông dân đấu tranh chống lại địa chủ trong xã hội phong kiến

        B. Nam và Lan hiểu lầm nhau dẫn đến to tiếng

        C. Mĩ thực hiện chính sách cấm vận I-ran

        D. hai gia đình hàng xóm tranh chấp đất đai

Câu 7. Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

        A. sự vật hiện tượng được giữ nguyên trạng thái cũ.

        B. sự vật, hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới.

        C. sự vật, hiện tượng bị biến đổi theo chiều hướng tích cực

        D. sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.

Câu 8. Sự vật, hiện tượng nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

        A. Bảng đen và phấn trắng                                 B. Thước dài và thước ngắn

        C. Mặt thiện và ác trong con người.  D. Cây cao và cây thấp.

Câu 9. Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa tiến bộ còn tồn tại những hủ tục lạc hậu. Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa theo quan điểm mâu thuẫn Triết học?

        A. Giữ nguyên đời sống văn hóa như hiện nay.            B. Đấu tranh xóa bỏ những hủ tục cũ

        C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.                 D. Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.

Câu 10. Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học?

        A. Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”.                      

        B. Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn”

        C. Tiến hành phê bình và tự phê bình.                     

         D. Điều hòa mẫu thuẫn.

 

================================================

 

 

 

 

 

NỘI DUNG 4:

CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

I/ Nội dung kiến thức

1. Khái niệm Chất:  dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác.

VD:  nước sôi ở 100 độ C.

2. Khái niệm Lượng: dùng để chỉ nhưng thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ , quy mô, tốc độ, số lượng…của sự vật, hiện tượng.

VD: dân số Việt Nam gần 90 triệu người.

3. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất:

a/ Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất:

- Lượng biến đổi trước, chất biến đổi sau.

- Mọi sự biến đổi về chất của các SVHT đều bắt đầu từ sự biến đổi về lượng.

- Lượng biến đổi từ từ, chất biến đổi nhanh chóng.

- Độ là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của SVHT.

- Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của SVHT.

b/ Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới tương ứng:

- Chất biến đổi sau.

- Chất biến đổi nhanh chóng (đột biến).

- Chất mới ra đời thay thế chất cũ→ chất mới bao hàm lượng mới tương ứng tạo thành sự thống nhất mới giữa lượng và chất → cách thức phát triển của SVHT.

* Rút ra bài học:

Trong học tập và hoạt động thực tiễn phải kiên trì, không được hấp tấp, nóng vội, phải ủng hộ cái mới, cái tiến bộ

II/ Bài tập

Câu 1. Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm

A. Lượng                                             B. Hợp chất

C. Chất                                                           D. Độ

Câu 2. Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó

A. chưa có sự biến đổi nào xảy ra

B. sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật

C. sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

D. sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng

Câu 3. Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là

A. độ và điểm nút                                            B. điểm nút và bước nhảy

C. chất và lượng                                           D. bản chất và hiện tượng.

Câu 4. Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?

A. Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng

B. Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm

C. Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh

D. Chất và lượng biến đổi nhanh chóng.

Câu 5. Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

A. Độ                                                               B. Lượng

C. Bước nhảy                                                 D. Điểm nút.

Câu 6. Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì

A. sự vật thay đổi                                            B. lượng mới hình thành

C. chất mới ra đời                                        D. sự vật phát triển

Câu 7. Trong ba năm học ở phổ thong năm nào bạn A cũng đạt danh hiệu học sinh giỏi, nên mặc dù điểm xét tuyển vào trường đại học X là 25 điểm nhưng bạn vẫn vượt qua và trở thành sinh viên đại học. Điểm nút trong ví dụ trên là

A. ba năm học phổ thông                               B. sinh viên đại học

C. học sinh giỏi                                               D. 25 điểm

Câu 8. Quan điểm nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất?

A. Lượng đổi làm cho chất đổi

B. Mỗi chất lại có một lượng tương ứng

C. Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong một sự vật

D. Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ

Câu 9. Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó và phân biệt nó với cái khác là

A. Điểm nút                             B. Chất                                    C. Lượng                                D. Độ

Câu 10. Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?

A. Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.

B. Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

C. Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra

D. Sử dụng “phao” trong thi học kì

 

===========================================

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG 5:

CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

 

I/ Nội dung kiến thức

1. Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình:

-  Phủ định: xóa bỏ sự tồn tại của một SVHT nào đó.

- Phủ định siêu hình :  sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của SV

- Phủ định biện chứng: sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân SVHT, có kế thừa những yếu tố tích cực của SVHT cũ để phát triển SVHT mới.

* 2 đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng:

+ Tính khách quan: nguyên nhân phủ định nằm bên trong bản thân SVHT → PĐBC mang tính tất yếu khách quan, tạo điều kiện, tiền đề cho sự phát triển.

+ Tính kế thừa: cái mới ra đời gạt bỏ những yếu tố tiêu cực, lỗi thời của cái cũ; giữ lại những yếu tố tích cực còn thích hợp để phát triển → đảm bảo cho SVHT phát triển liên tục.

2. Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng:

 

SVHTCũ    SVHTmới  ->  SVHTmới hơn

 

 phủ định lần 1          phủ định lần 2   

 

→ phủ định của phủ định → khuynh hướng phát triển tất yếu của SVHT.

 

 Khuynh hướng phát triển của SVHT là vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.

* Rút ra bài học:

         Không nên ảo tưởng vè sự ra đời của cái mới nhưng vững tin vào sự ra đời cái mới vì đó là khuynh hướng phát triển của SV và HT

        Chúng ta phải luôn luôn đổi mới phương pháp học tập.

II/ Bài tập

Câu 1. Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do

          A. sự phát triển của sự vật, hiện tượng            B. sự tác động từ bên ngoài

         C. sự tác động từ bên trong                              D. sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng

Câu 2. Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do

        A. sự tác động của ngoại cảnh   B. sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng

        C. sự tác động của con người               D. sự tác động thường xuyên của sự vật, hiện tượng

Câu 3. Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng?

       A. Phủ định biện chứng kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ

       B. Phủ định biện chứng diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng

         C. Phủ định biện chứng đảm bảo cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục

         D. Phủ định biện chứng không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới

Câu 4. Một trong những đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng là

        A. tính khách quan                                           B. tính chủ quan

        C. tính di truyền                                       D. tính truyền thống

Câu 5. Cái mới không ra đời từ hư vô mà ra đời từ trong long cái cũ. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của phủ định biện chứng?

        A. Tính truyền thống                               B. Tính thời đại

        C. Tính khách quan                                            D. Tính kế thừa

Câu6. Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định biện chứng?

       A. Xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế xã hội phong kiến

        B. Các giống loài mới thay thế giống loài cũ

        C. Con người dùng hóa chất tiêu diệt sinh vật

        D. Học sinh đổi mới phương thức học tập

Câu 7. Phương pháp học tập nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng?

       A. Học vẹt                                                           B. Lập kế hoạch học tập

       C. Ghi thành dàn bài                                            D. Sơ đồ hóa bài học

Câu 8. Khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật, hiện tượng là quá trình

        A. Phủ định quá khứ                                           B. Phủ định của phủ định

        C. Phủ định cái cũ                                              D. Phủ định cái mới

Câu 9. Sự vận động đi lên, cái mới ra đời thay thế cái cũ nhưng ở trình độ cao hơn, hoàn thiện hơn, đó là

       A. cách thức phát triển của sự vật và hiện tượng

       B. khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

       C. nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

        D. hình thức phát triển của sự vật và hiện tượng

Câu 10. Câu nào dưới đây nói về khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng ?

        A. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.                                    B. Con vua thì lại làm vua

        C. Tre già măng mọc                                                   D. Đánh bùn sang ao

 

====================================================

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG ÔN TẬP 6.

THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

I. KIẾN THỨC:

1. Thế nào là nhận thức?.

- Nhận thức: là quá trình phản ánh SVHT của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

- 2 giai đoạn của nhận thức:

+ Nhận thức cảm tính.

+ Nhận thức lý tính.

2. Thực tiễn là gì?

-Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

- Có ba hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản:

             + Hoạt động sản xuất vật chất.

            + Hoạt động chính trị-xã hội.

            + Hoạt động thực nghiệm khoa học.

3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

a/ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:

- Mọi nhận thức của con người dù trực tiếp hay gián tiếp đều bắt nguồn từ thực tiễn.

- Hoạt động thực tiễn giúp các giác quan phát triển hoàn thiện hơn và phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của chúng.

b/ Thực tiễn là động lực của nhận thức: Thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu mới, nhiệm vụ và phương hướng cho nhận thức phát triển.

c/ Thực tiễn là mục đích của nhận thức:

- Tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn.

- Mục đích cuối cùng của NT là: cải tạo thế giới, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cho con người.

d/ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:Tri thức chỉ được khẳng định là đúng hay sai khi được kiểm nghiệm qua thực tiễn.

*  Bài học:       - Trong học tập và cuộc sống, cần coi trọng thực tiễn.

- Tránh lý luận suông, xa rời thực tế.

- Học phải đi đôi với hành.

II. BÀI TẬP:

Câu 1. Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là

A.    nhận thức.                       B. cảm giác.                C. tri thức.                   D. thấu hiểu.

Câu 2. Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?

A. Cơ sở của nhận thức                                                         B. Mục đích của nhận thức

C. Động lực của nhận thức                                     D. Tiêu chuẩn của chân lí

Câu 3. Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc

A. Trực tiếp với các sự vật, hiện tượng.         B. Gián tiếp với các sự vật, hiện tượng.

C. Gần gũi với các sự vật, hiện tượng.                  D. Trực diện với các sự vật, hiện tượng.

Câu 4. Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm nào dưới đây của sự vật, hiện tượng?

A. Đặc điểm bên trong.                                               B. Đặc điểm bên ngoài.

C. Đặc điểm cơ bản.                                                  D. Đặc điểm chủ yếu.

Câu 5. . Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói của Bác có nghĩa: thực tiễn là

A. Cơ sở của nhận thức                                             B. Động lực của nhận thức

C. Mục đích của nhận thức                         D. Tiêu chuẩn của chân lí

Câu 6. Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn

A. Gắn lí thuyết với thực hành.                              B. Đọc nhiều sách.

C. Đi thực tế nhiều.                                                     D. Phát huy kinh nghiệm bản thân.

Câu 7. Nhận thức gồm hai giai đoạn nào dưới đây?

A. So sánh và tổng hợp.                                             B. Cảm tính và lí tính.

C. Cảm giác và tri giác.                                              D. So sánh và phân tích.

Câu 8. Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là

A. lao động                              B. thực tiễn                C. cải tạo                     D. nhận thức

Câu 9. Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn. điều này thể hiện, thực tiễn là

A. cơ sở của nhận thức.                                            B. mục đích của nhận thức.

C. động lực của nhận thức.                                        D. tiêu chuẩn của chân lí.

Câu 10. Mội dung nào dưới đây không thuộc hoạt động thực tiễn?

A. Hoạt động sản xuất của cải vật chất.                    B. Hoạt động chính trị xã hội.

C. Hoạt động thực nghiệm khoa học.                        D. Trái Đất quay quanh mặt trời.

===================================

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG ÔN TẬP 7.

CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ VÀ LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI

I. KIẾN THỨC:

1.Con người là chủ thể của lịch sử:

a.Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình: Nhờ biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động, con người đã tự tách mình khỏi ra khỏi thế giới loài vật chuyển sang thế giới loài người,và lịch sử xã hội cũng bắt đầu.

b.Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội :

   - Con người phải lao động tạo ra của cải vật chất để đảm bảo sự tồn tại và thúc đẩy sự phát triển của xã hội

   - Chỉ có con người mới có hoạt động có mục đích, tạo ra của cải vật chất.

   - Chính hoạt động trong cuộc sống của con người là cảm hứng để sáng tạo các giá trị tinh thần.

   - Con người còn  tạo ra các giá trị tinh thần của xã hội: các phát minh khoa học và những sáng tạo nghệ thuật…

c. Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội:

   - Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội.

   - Mọi sự biến đổi xã hội, mọi cuộc cách mạng xã hội đều do con người thực hiện và vì mục tiêu phát triển của con người.

2/ Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội:

a/ Vì sao nói con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội?

   -Từ khi xuất hiện đến nay, con người luôn khao khát được sống tự do, hạnh phúc.

   - Con người là chủ thể của lịch sử nên cần phải được tôn trọng và bảo đảm các quyền chính đáng của mình, phải là mục tiêu phát triển của xã hội.

  - Xét cho cùng, tiến bộ xã hội là vì hạnh phúc của con người.

b/ CNXH với sự phát triển toàn diện của con người:

   - Xã hội loài người đã trải qua năm chế độ xã hội nhưng chỉ có CNXH mới thực sự coi con người là mục tiêu phát triển của xã hội

   - Mục tiêu cao cả của CNXH là xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ văn minh, mọi người có cuộc sống tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.

II. BÀI TẬP:

Câu 1. Lịch sử xã hội loài người được hình thành khi con người biết

A. Chế tạo và sử dụng công cụ lao động.             B. Trao đổi thông tin.

C. Trồng trọt và chăn nuôi.                                         D. Ăn chín, uống sôi.

Câu 2. Điều gì xảy ra nếu con người ngừng sản xuất của cải vật chất?

A. Con người không có việc làm.                    B. Xã hội không thể tồn tại và phát triển.

C. Cuộc sống của con người gặp khó khăn.  D.Con người không được phát triển toàn diện

Câu 3. Yếu tố nào dưới đây là giá trị vật chất mà con người sáng tạo nên?

A. Vịnh Hạ Long.                                                         B. Truyện Kiều của Nguyễn Du.

C. Phương tiện đi lại.                                               D. Nhã nhạc cung đình Huế.

Câu 4. Hành động nào dưới đây không góp phần vào sự tiến bộ và phát triển của đất nước?

A. Học tập để trở thành người lao động mới.            B. Tham gia bảo vệ môi trường.

C. Chung tay đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS.        D. Chỉ thích tiêu dùng hàng ngoại.

Câu 5. Sản xuất của cải vật chất là quá trình lao động

A. Có động cơ và không ngừng sáng tạo.            

B.Có mục đích và không ngừng sáng tạo.

C. Có kế hoạch và không ngừng sáng tạo.       

D. Có tổ chức và không ngừng sáng tạo.

Câu 6: Chọn từ hoặc cụm từ đúng với phần chấm lửng (. . . . . ) trong văn bản dưới đây:

“ Hành động lịch sử đầu tiên của con người là sản xuất ra tư liệu cần thiết cho đời sống. Xã hội sẽ tiêu vong nếu con người ngừng . . . . . . . . . . ” ( Các Mác)

A. giao tiếp với nhau.                                             B. hợp tác với nhau.            

C. hoạt động.                                                          D. lao động sản xuất.

Câu 7: Theo quan điểm triết học Mac – Lenin, yếu tố nào dưới đây quyết định sự tiến hóa từ vượn thành người?

A. Chọn lọc tự nhiên.                                  B. Cuộc sống quần cư thành bầy đàn.

C. Phát triển khoa học.                                D. Lao động.

Câu 8: Xây dựng củng cố và phát triển nền đạo đức ở nước ta hiện nay có ý nghĩa to lớn không chỉ trong chiến lược xây dựng và phát triển con người Việt nam hiện đại,mà còn góp phần xây dựng, phát triển:

A. Sự nghiệp  giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam.  

B. Xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

C.  Nền dân chủ XHCN Việt Nam.                 

D. Nền văn hoá tiên  tiến , đậm đà bản sắc dân tộc.

Câu 9. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn được tự do…” là thể hiện mục tiêu xây dựng

A. Chủ nghĩa xã hội  .                                               B. Con người mới.

C. Tư tưởng mới.                                                                   D. Văn hóa mới.

Câu 10. Hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới, lớp 10A có rất nhiều bạn tham gia các hoạt động bảo vệ mt do địa phương phát động, nhưng còn một số bạn không muốn tham gia. Nếu là một thành viên của lớp 10A, em chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học.

B. Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia.

C. Khuyên các bạn không nên tham gia.

D. Chế giễu những bạn tham gia.

Câu 11. Xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống tự do, hạnh phúc, mọi người có điều kiện phát triển toàn diện là mục tiêu cao cả của

A. Chủ nghĩa xã hội.                                     B. Chủ nghĩa tư bản.

C. Chủ nghĩa không tưởng.                                        D. Chủ nghĩa thực dân.

 

=======================================

* LƯU Ý: TÙY TỪNG ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH, GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG LINH HOẠT NỘI DUNG CHO PHÙ HỢP.

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 CD10.21-22 (04/03/2022)
ĐỀ& Đ/AN KT GIUA KI 1- ĐỊA 10-21-22 (26/11/2021)
DE KT GIUA KI 1-LS 10 (18/11/2021)
MA TRẬN KT GIUA KI 1-ĐỊA 11-21-22 (27/10/2021)
MA TRẬN KT GIUA KI 1-ĐỊA 10-21-22 (27/10/2021)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 1 CD10.21-22 (18/10/2021)
HUONG DAN ON TAP KT CUOI KI II-LS 10-20-21 (19/04/2021)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI LÊN LỚP MÔN LỊCH SỬ LỚP 10. NĂM HỌC 19-20 (23/07/2020)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT ĐỊA LÍ LỚP 10.HK2.19-20 (27/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 10.HK2.19-20 (24/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD LỚP 10.HK2.19-20 (21/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ LỚP 10.HK2.19-20 (14/05/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ĐỊA LÝ 10 HK2 2019-2020 (13/04/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA 10- BÀI 33 (23/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10.BAI 10 (TT) (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10- BÀI 21 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10- BÀI 20 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10-BÀI 19 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10-BÀI 18 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 BÀI 32(tt) (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 BÀI 32 (09/02/2020)
Hướng dẫn HS tự học- LỊCH SỬ 10- BÀI 15,16 THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP. (09/02/2020)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT LỊCH SỬ LỚP 10.HK1.19-20 (07/12/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT GDCD LỚP 10.HK1.19-20 (30/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)