28 Tháng Năm 2022
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 10 CỦA TỔ SỬ
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 1 CD10.21-22
Cập nhật bởi: sdcd_pttp - Vào ngày: 18/10/2021 8:23:06 SA - Số lượt xem: 338
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HK1 – NĂM HỌC: 2021- 2022
MÔN:GDCD LỚP 10
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM
Bài 1:THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
1. Đối tượng nghiên cứu của triết học là những quy luật
a. chung của thế giới. b. chung nhất của thế giới.
c. của thế giới. d. riêng của thế giới.
2. Triết học nghiên cứu những vấn đề
a. chung của thế giới. b. lớn của thế giới.
c. chung nhất nhất của thế giới. d. lớn nhất của thế giới.
3. Triết học là môn học về
a. quy luật và phương pháp luận. b. thế giới quan và phương pháp.
c. thế giới và phương pháp luận. d. thế giới quan và PP luận.
4. Vấn đề cơ bản của triết học là
a. vật chất và ý thức. b. vật chất quyết định ý thức.
c. ý thức quyết định vật chất. d. mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
5. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được coi là vấn đề cơ bản của
a. các hệ thống thế giới quan. b. triết học.
c. phương pháp luận. d. A và B
6. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm có
a. hai mặt. c. hai vấn đề. c. hai nội dung. d. hai câu hỏi.
7. Quan niệm cho rằng: vật chất có trước ý thức và vật chất quyết định ý thức, được gọi là thế giới quan
a. duy tâm. b. duy vật. c. thần thoại. d. tôn giáo.
8. Phương pháp luận bao quát các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy – đó là phương pháp luận
a. biện chứng . b. khoa học. c. triết học. d. chung.
9. Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, phương pháp luận của triết học là phương pháp luận
a. chung. b. riêng. c. chung nhất. d. biện chứng.
10. Phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong sự cô lập, không vận động, xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện một chiều được gọi là phương pháp luận
a. siêu hình. b. biện chứng. c. duy vật. d. duy tâm.
11. Phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc, tác động qua lại, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, được gọi là phương pháp luận
a. duy vật. b. duy tâm. c. biện chứng. d. siêu hình.
12 Để nhận thức về thế giới một cách đúng đắn, trong quan niệm của mỗi người cần phải có
a. thế giới quan duy vật. b. phương pháp luận biện chứng.
c. sự thống nhất giữa PP luận biện chứng và PP luận siêu hình.
d. sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và PP luận biện chứng.
13. Thế giới quan đúng đắn nhất là thế giới quan
a. duy vật siêu hình. b. duy tâm biện chứng.
c. duy vật biện chứng. d. biện chứng duy vật.
14. Phương pháp luận đúng đắn nhất là phương pháp luận
a. duy vật biện chứng. b. biện chứng duy tâm.
c. biện chứng duy vật. d. duy tâm biện chứng.
15. Trong triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
a. thống nhất hữu cơ với nhau. b. tách rời nhau.
c. tồn tại bên cạnh nhau . d. bài trừ nhau.
Câu 1. 1b, 2c, 3d, 4d, 5d, 6a, 7b, 8c, 9c, 10a, 11c, 12d, 13c, 14c, 15a.
1. Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và ……trong thế giới đó.
a. vị trí của con người b. vai trò của con người
c. nhiêm vụ của loài người d. vai trò của xã hội
2. Triết học có vai trò là thế giới quan, ………cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.
a. lý luận chung b. phương pháp chung
c. phương pháp nhận thức d. phương pháp luận chung
3. Theo cách hiểu thông thường, ……là quan niệm của con người về thế giới.
a. thế giới quan b. triết học c. phương pháp luận d. tri thức
4. Đối tượng nghiên cứu của triết học là…, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của thế giới.
a. những quy luật chung b. những quy luật chung nhất
c. những quy luật quan trọng nhất d. những quy luật đúng nhất
5.Thế giới quan là toàn bộ những………định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.
a. thái độ và niềm tin b. tình cảm và niềm tin
c. quan điểm và niềm tin d. hiểu biết và thái độ
6. Thế giới quan duy tâm cho rằng, …….là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.
a. vật chất b. ý thức c. vật thể d. vũ trụ
7. Thuật ngữ “phương pháp” có nghĩa chung nhất là………………để đạt mục đích đặt ra.
a. con đường b. phương tiện c. cách thức d. phương hướng
8.Trong lịch sử triết học, có hai phương pháp luận cơ bản…….là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
a. thống nhất với nhau b. mâu thuẫn nhau
c. tồn tại bên cạnh nhau d. đối lập nhau
9.Trong .., thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.
a. chủ nghĩa duy vật biện chứng b. triết học Mác.
c. triết học duy vật siêu hình d. triết học duy tâm.
Bài 3:SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
Đáp án đúng Bài 3: 1b, 2d, 3d, 4d, 5a, 6c, 7a, 8c, 9d, 10b, 11d, 12c, 13a, 14c, 15b, 16c.
1. Triết học Mác-Lênin cho rằng: vận động là mọi sự
a. biến mất nói chung. b. biến đổi nói chung.
c. phát triển nói chung. d. dịch chuyển nói chung.
2. Khẳng định nào sau đây là sai?
a. Dòng sông đang vận động. b. Trái đất không đứng im.
c. Xã hội không ngừng vận động. d. Cây cầu không vận động.
3. Sự vận động của thế giới vật chất là
a. do thượng đế quy định. b. do một thế lực thần bí quy định.
c. quá trình mang tính chủ quan. d. qúa trình mang tính khách quan.
4. Thế giới vật chất tồn tại thông qua
a. các sự vật, hiện tượng. b. các sự vật, hiện tượng cụ thể.
c. các vật cụ thể. d. vận động.
5 Đối với các sự vật và hiện tượng, vận động được coi là
a. thuộc tính vốn có. b. hiện tượng phổ biến.
c. cách thức phát triển. d. khuynh hướng tất yếu.
6. Đối với các sự vật và hiện tượng, vận động được coi là
a. cách thức phát triển. b. hình thức phổ biến.
c. phương thức tồn tại. d. khuynh hướng tất yếu.
7. Không có sự vật, hiện tượng nào là
a. không vận động. b. phát triển. c. luôn luôn vận động. d. không tiến lên.
8. Theo triết học Mác-Lênin, vận động của vật chất được khái quát thành
a. ba hình thức cơ bản. b. bốn hình thức cơ bản.
c. năm hình thức cơ bản. d. hai hình thức cơ bản.
9. Vận động của vật chất bao gồm năm hình thức cơ bản sau:
a. cơ, lý, toán, sinh, xã hội. b. cơ, lý, hóa, sinh, địa.
c. cơ, lý, hóa, sinh, sử. d. cơ, lý, hóa, sinh, xã hội.
10. Vận động và phát triển quan hệ với nhau như thế nào ?
a. Phát triển bao hàm vận động. b. Vận động bao hàm sự phát triển.
c. Vận động và phát triển là một. d. Vận động đối lập với phát triển.
11. Sự phát triển diễn ra phổ biến trong
a. tự nhiên và xã hội. b. xã hội, con người và tư duy
c. tự nhiên và tư duy. d. tự nhiên, xã hội và tư duy
12. Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là
a. cái sau thay thế cái trước b. cái mới và cái cũ giằng co nhau.
c. cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu d. cái này thay thế cái khác.
13. Qúa trình phát triển của các sự vật và hiện tượng diễn ra một cách
a. quanh co, phức tạp b. đơn giản, thẳng tắp
c. từ từ, thận trọng d. không đồng đều
14. Quan niệm nào sau đây là không đúng?
a. Cái tiến bộ chưa hẳn là cái mới. b.Cái mới chưa hẳn là cái tiến bộ.
c. Mọi cái cũ đều lạc hậu. d. Không phải cái cũ nào cũng lỗi thời.
15. Qúa trình phát triển của các dạng vật chất sống trên trái đất được chứng minh trong thuyết nào sau đây?
a. Thuyết tế bào. b. Thuyết tiến hóa. c. Thuyết nguyên tử. d. Thuyết di truyền.
16. Khi bạn nào đó trong lớp nêu ra một sáng kiến hoặc một ý tưởng mới nhưng khác với suy nghĩ thông thường của em, em sẽ
a. phản đối ngay. b. không quan tâm.
c. quan tâm và lắng nghe. d. không ủng hộ.
Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
Đáp án đúng Bài 4: 1b, 2c, 3b, 4b, 5c, 6a, 7c, 8b, 9b, 10c, 11c, 12c, 13d
1. Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những
a. xung đột. b. mâu thuẫn. c. đối kháng. d. đối đầu.
2. Mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính, những đặc điểm…có khuynh hướng biến đổi
a. khác nhau. b. không đồng đều. c. trái ngược nhau. d. triệt tiêu nhau.
3. Những sự vật, hiện tượng nào sau đây được coi là hai mặt đối lập của mâu thuẫn?
a. Dài và ngắn. b. Đồng hóa và dị hóa. c. Cao và thấp. d. Tròn và vuông.
4. Trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn luôn có
a. hai mặt đối lập. b. nhiều mặt đối lập.
c. một mặt đối lập. d. một mâu thuẫn.
5. Khi nói đến mặt đối lập của mâu thuẫn là nói đến những mặt đối lập đang cùng tồn tại trong
a. hai sự vật, hiện tượng khác nhau. b. hai sự vật, hiện tượng giống nhau.
c. một sự vật, hiện tượng cụ thể. d. những sự vật, hiện tượng khác nhau.
6. Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi chúng
a. liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau. b. cùng tồn tại trong một sự vật.
c. hợp lại thành một khối. d. liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
7. Trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn luôn có
a. hai mặt đối lập cơ bản. b. nhiều mặt đối lập cơ bản.
c. một mặt đối lập cơ bản. d. những mặt đối lập cơ bản.
8. Các mặt đối lập được coi là đấu tranh với nhau khi chúng
a. tương tác với nhau. b. bài trừ, gạt bỏ nhau.
c. cạnh tranh với nhau. d. va chạm với nhau.
9.Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào được coi là đấu tranh giữa hai mặt đối lập ? a. Xung đột tôn giáo. b. Đấu tranh giữa chủ nô và nô lệ.
c. Hai người cãi nhau. d. Đấu tranh chống HIV-AIDS.
10. Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách
a. điều hòa các mặt đối lập. b. kết hợp các mặt đối lập.
c. đấu tranh giữa các mặt đối lập. d. thống nhất giữa các mặt đối lập.
11. Nếu một người bạn hiểu lầm và nói không tốt về em, em sẽ giải quyết bằng cách
a. im lặng không nói ra. b. tránh không gặp mặt bạn ấy.
c. nhẹ nhàng trao đổi thẳng thắn với bạn. d. tìm bạn ấy để cãi nhau một trận cho bõ tức.
12. Trong cuộc sống khi gặp bắt gặp những hành vi sai trái em thường chọn cách ứng xử nào sau đây ? a. Dĩ hòa vi quý. b. Một điều nhịn chín điều lành.
c. Kiên quyết bảo vệ cái đúng. d. Tránh voi chẳng xấu mặt nào.
13. Luận điểm: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” của V.I.Lênin muốn nói đến nội dung nào sau đây?
a. Hình thức của sự phát triển. b. Nội dung của sự phát triển.
c. Điều kiện của sự phát triển. d. Nguyên nhân của sự phát triển.
Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
Đáp án đúng Bài 5:: 1c, 2d, 3b, 4b, 5b, 6d, 7b, 8c, 9a, 10d.
1. Mặt chất và mặt lượng trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn
a. tách rời nhau. b. ở bên cạnh nhau.
c. thống nhất với nhau. d. hợp thành một khối.
2. Khái niệm chất (của triết học) được dùng để chỉ
a. quy mô của sự vật, hiện tượng. b. trình độ vận động của sự vật, hiện tượng.
c. cấu trúc và phương thức liên kết của sự vật, hiện tượng.
d. những thuộc tính cơ bản vốn có và tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.
3. Khái niệm lượng (của triết học) được dùng để chỉ
a. những thuộc tính cơ bản vốn có và tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.
b. quy mô, số lượng, trình độ vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
c. cách thức vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.
d. hình thức của sự vậ và hiện tượng.
4. Để phân biệt một sự vật, hiện tượng này với một sự vật, hiện tượng khác, người ta căn cứ vào
a. lượng của sự vật, hiện tượng. b. chất của sự vật, hiện tượng.
c. quy mô của sự vật, hiện tượng. d. tính chất của sự vật, hiện tượng.
5. Điểm giống nhau giữa chất và lượng thể hiện ở chỗ chúng đều
a. là cái để phân biệt các sự vật, hiện tượng với nhau.
b. là tính quy định vốn có của các sự vật, hiện tượng.
c. thể hiện trình độ vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
d. là những thuộc tính cơ bản tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng.
6. Sự biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng diễn ra một cách
a. đột biến. b. chậm dần. c. nhanh chóng. d. dần dần.
7. Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là
a. điểm nút. b. độ. c. khoảng giới hạn. d. phạm vi.
8. Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là a.điểm đến. b. nút. c. điểm nút. d. thắt nút.
9. Để tạo ra sự biến đổi về chất, trước hết phải
a. tạo ra sự biến đổi về lượng. b. tích lũy dần dần về chất.
c. tạo ra chất mới tương ứng. d. làm cho chất mới ra đời.
10. Để chất mới ra đời, nhất thiết phải
a. điều chỉnh sự biến đổi của lượng. b.tạo ra sự thống nhất giữa chất và lượng.
c. tăng nhanh về lượng. d. thúc đẩy lượng biến đổi đến một giới hạn nhất định.
Bài 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
Đáp án đúng Bài 6: 1c, 2b, 3c, 4a, 5c, 6b, 7d, 8c, 9b, 10d, 11b
1. Xét từ góc độ triết học, phủ định được hiểu là
a. phủ nhận một điều gì đó. b. bác bỏ một cái gì đó.
c. xóa bỏ một sự vật nào đó. d. bỏ qua một sự vật nào đó.
2. Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, tác động từ
a. bên trong sự vật, hiện tượng. b. bên ngoài sự vật hiện tượng.
c. bản thân sự vật, hiện tượng. d. sự phát triển của sự vật, hiện tượng.
3. Phủ định biện chứng là sự phủ định được diễn ra do
a. xóa bỏ sự vật, hiện tượng nào đó. b. sự vật, hiện tượng mới xuất hiện.
c. sự phát triển của bản thân sự vật. d. tác động, cản trở từ bên ngoài.
4. Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân dẫn đến sự phủ định nằm
a. ngay trong bản thân sự vật. b. ngoài bản thân sự vật.
c. giữa cái cũ và cái mới. d. trước cái mới.
5. “Sự biến đổi dần dần về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược lại” đã chỉ ra:
a. nguồn gốc phát triển. b. cách thức phát triển.
c. khuynh hướng phát triển. d. con đường phát triển.
6. Phủ định biến chứng có hai đặc điểm cơ bản là mang tính
a. khách quan và phổ biến. b. khách quan và kế thừa.
c. kế thừa và phát triển. d. kế thừa và phổ biến.

7. Theo triết học Mác-Lênin, cái mới, cái tiến bộ luôn ra đời trên cơ sở
a. phủ định sạch trơn cái cũ. b. vứt bỏ hoàn toàn cái cũ.
c. kế thừa tất cả từ cái cũ. d. giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ.
8. Theo triết học Mác-Lênin, cái mới, cái tiến bộ luôn ra đời trên cơ sở
a. kế thừa tất cả thành phần của cái cũ. b. rũ bỏ hoàn toàn cái cũ.
c. gạt bỏ mặt tiêu cực của cái cũ. d. xóa bỏ hoàn toàn cái cũ.
9. Để có những cánh rừng đại ngàn cho tương lai thì ngay từ bây giờ phải
a. chặt những cánh rừng hiện nay. b. chăm chút những vườn ươm.
c. không đuợc chặt cây, đốn cành. d. cấm không ai được vào rừng.
10. Để xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc đòi hỏi chúng ta phải biết
a. ra sức đón nhận cái mới. b. quên đi quá khứ của cha ông.
c. đầu tư phát triển kinh tế. d. kế thừa truyền thống tốt đẹp của cha ông.
11. Hiện tượng chuyển những tính trạng của cha mẹ cho con cái thông qua gen, được gọi là
a. tiến hóa. b. di truyền. c. biến dị. d. thừa kế.
B. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: Thế nào là Thế giới quan? Thế giới quan duy vật và Thế giới quan duy tâm?
Phương pháp là gì? Cho ví dụ? So sánh PP luận biện chứng và PP luận siêu hình?
Bài 5:Thế nào là chất của sự vật, hiện tượng? Cho ví dụ? Thế nào là lượng của sự vật, hiện tượng ? Cho ví dụ? Hãy nêu 1 ví dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng?
* Nêu đúng ví dụ: Trong điều kiện bình thường, đồng ở trạng thái rắn. Nếu ta tăng dần nhiệt độ đến 1083oC, đồng sẽ nóng chảy, chuyển sang trạng thái lỏng.
- Giải thích: Nhiệt độ tăng từ 1oC đến dưới 1083oC (giới hạn độ) chính là sự thay đổi về lượng nhưng chưa làm chất thay đổi. Khi đến 1083oC (điểm nút), chất thay đổi, chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng. Khi đồng ở thể lỏng sẽ quy định một lượng mới tương ứng phù hợp với chất mới.
* Trình bày quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất. Cho ví dụ về sự biến đổi đó.
- Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
+ Sự biến đổi về chất bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng.
+ Lượng biến đổi dần dần trong giới hạn độ. (chất chưa biến đổi)
+ Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định (điểm nút), phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đời.
Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới tương ứng phù hợp để tạo nên sự thống nhất mới giữa chất và lượng.
Ví dụ: Ở nhiệt độ bình thường (00C < nước< 1000C) nước ở thể lỏng, nếu tăng dần nhiệt độ đến 1000C nước sẽ bốc hơi chuyển sang thể khí.
Giải thích: nhiệt độ tăng từ 10C đến dưới 1000C (giới hạn độ) chính là sự thay đổi về lượng nhưng chưa làm chất thay đổi, khi đến 1000C (điểm nút) chất sẽ thay đổi chuyển từ thể lỏng sang thể khí. Khi nước ở trạng thái khí sẽ quy định một lượng mới tương ứng phù hợp với chất mới.
* Cho hình chữ nhật có chiều dài 50cm, chiều rộng 20cm. Thay đổi lượng của hình chữ nhật như thế nào để có chất mới.
- Tăng độ dài chiều rộng lên bằng 50cm -> Chất mới: Hình vuông.
- Hoặc giảm độ dài chiều dài xuống bằng 20cm -> Chất mới: Hình vuông.
- Hoặc giảm chiều rộng ( chiều dài) xuống bằng 0cm -> Chất mới: Đoạn thẳng.

Chúc các em ôn tập và làm bài tốt!

…….HẾT…….









[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 CD10.21-22 (04/03/2022)
ĐỀ& Đ/AN KT GIUA KI 1- ĐỊA 10-21-22 (26/11/2021)
DE KT GIUA KI 1-LS 10 (18/11/2021)
MA TRẬN KT GIUA KI 1-ĐỊA 11-21-22 (27/10/2021)
MA TRẬN KT GIUA KI 1-ĐỊA 10-21-22 (27/10/2021)
HUONG DAN ON TAP KT CUOI KI II-LS 10-20-21 (19/04/2021)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI LÊN LỚP MÔN LỊCH SỬ LỚP 10. NĂM HỌC 19-20 (23/07/2020)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT ĐỊA LÍ LỚP 10.HK2.19-20 (27/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 10.HK2.19-20 (24/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD LỚP 10.HK2.19-20 (21/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ LỚP 10.HK2.19-20 (14/05/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ĐỊA LÝ 10 HK2 2019-2020 (13/04/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA 10- BÀI 33 (23/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10.BAI 10 (TT) (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10- BÀI 21 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10- BÀI 20 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10-BÀI 19 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 10-BÀI 18 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 10 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 BÀI 32(tt) (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 BÀI 32 (09/02/2020)
Hướng dẫn HS tự học- LỊCH SỬ 10- BÀI 15,16 THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP. (09/02/2020)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT LỊCH SỬ LỚP 10.HK1.19-20 (07/12/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TIẾT GDCD LỚP 10.HK1.19-20 (30/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 10.HK1.19-20 (22/10/2019)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)