27 Tháng Hai 2020
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 11 CỦA TỔ SỬ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11
Cập nhật bởi: sdcd_vvb - Vào ngày: 11/02/2020 11:57:03 SA - Số lượt xem: 788

BÀI 8

LIÊN BANG NGA (TT)

TIẾT 2. KINH TẾ CỦA LIÊN BANG NGA

----------&----------

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:   Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

-          Biết các giai đoạn chính của nền kinh tế của LBNga và những thành tựu đáng kể từ năm 2000 đến nay.

-          Biết được những thành tựu đã đạt được trong những ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.

-          Sự phân bố của một số ngành kinh tế của LBNga.

2/ Kĩ năng:

- Phân tích bảng số liệu và lược đồ kinh tế của LBNga để tìm ra những kiến thức.

3/ Thái độ:

- Tôn trọng tinh thần lao động và sự đóng góp của nhân dân LBNga cho nền kinh tế.

B. KIẾN THỨC CƠ BẢN

I..QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:

- Từ 1917à Cuối thập kỉ 90: tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nhiều ngành vương lên nhất nhì thế giới, đời sống nhân dân ổn định.

- Từ cuối thập kỉ 90à năm 2000: tốc độ tăng trưởng kinh tế âm, đời sống nhân dân có nhiều khó khăn, tình hình chính trị bất ổn, vị trí nước Nga giảm súc trên trường quốc tế.

- Từ năm 2000 đến nay: Tình hình chính trị ổn định, sản lượng các ngành kinh tế tăng, dự trữ ngoại tệ lớn, đời sống nhân dân được tăng lên, vị thế của Nga được tăng lên.

II..CÁC NGÀNH KINH TẾ:

1/ Công nghiệp:

- Điều kiện phát triển: có điều kiện khoáng sản phong phú, khoa học kĩ thuật hiện đại, nguồn lao động có trình độ cao.

- Vị trí: là ngành xương sống của nền kinh tế LBNga.

- Cơ cấu: đa dạng gồm ngành công nghiệp truyền thống và công gnghiệp hiện đại.

-Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, Uran, Tây Xibia và dọc các tuyến đường giao thông.

- Tình hình phát triển: sản lượng CN ngày càng tăng, CN quân sự, vũ trụ, nguyên tử là thế mạnh của LBNga.

2/ Nông nghiệp:

- Điều kiện phát triển: Có quỹ đất nông nghiệp lớn, khí hậu thuận lợi, cơ cấu cây trồng đa dạng…

- Vị trí: chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của LBNga.

- Cơ cấu: đa dạng cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi…

- Phân bố: đồng bằng Đông Âu và miền Nam, phía Bắc chăn nuôi thú có lông quí.

- Tình hình phát triển: sản lượng nông nghiệp ngày càng tăng.

3/ Dịch vụ:

- Điều kiện phát triển: có cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải tương đối tốt…

- Vị trí: có vị trí quan trọng trong nền kinh tế c ủa đất nước.

- Cơ cấu: hệ thống giao thông vận tải, kinh tế đối ngoại, dịch vụ du lịch..

- Phân bố: Phát triển trên khắp đất nước

III..MỘT SỐ VÙNG KINH TẾ QUAN TRỌNG:

1/ Vùng trung tâm:

- Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhanh, nhiều ngành công nghiệp tập trung ở đây.

- Là vùng cung cấp lương thực, thực phẩm lớn.

- Mát-cơ-va là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học lớn nhất cả nước.

2/ Vùng trung tâm đất đen:

-  Có đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

- Công nghiệp phát triển, đặc biệt là ngành phục vụ nông nghiệp.

3/ Vùng Uran:

- Là vùng giàu tài nguyên.

- Công nghiệp phát triển, khai thác, luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế biến gỗ.

- Nông nghiệp còn hạn chế.

4/ Vùng viễn Đông:

- Là vùng giàu tài nguyên, có nhièu ngành công nghiệp phát triển như: khai thác gỗ, khoáng sản, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt thuỷ sản…

- Là vùng kinh tế phát triển để hội nhập khu vực châu Á- Thái Bình Dương.

IV. QUAN HỆ NGA - VIỆT TRONG BỐI CẢNH KINH TẾ MỚI:

- Quan hệ Nga-Việt là quan hệ truyền thống, được hai nước đặc biệt quan tâm.

- Ngày nay quan hệ này được nâng lên tằm cao mới vì lợi ích của cả hai bên. Hợp tác diễn ra trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kĩ thuật...

C/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 

TỰ LUẬN:

            1/ Hãy nêu quá trình phát triển kinh tế của LBNga từ 1917 đến nay?

            2/ Hãy nêu những nét cơ bản của nền công nghiệp của LBNga?

            3/ Hãy nêu những nét cơ bản của nền nông nghiệp của LBNga?

            4/ Hãy nêu sơ lược về các vùng kinh tế của LBNga?

            5/ Hãy nêu mối quan hệ Nga-Việt từ trước đến nay?

TRẮC NGHIỆM.

Câu 1. Biểu hiện cơ bản nhất chứng tỏ LB Nga từng là trụ cột của Liên bang Xô viết là

A. Chiếm tỉ trọng lớn nhất về diện tích trong Liên Xô.

B. Chiếm tỉ trọng lớn nhất về dân số trong Liên Xô.

C. Chiếm tỉ trọng lớn nhất về sản lượng các ngành kinh tế trong Liên Xô.

D. Chiếm tỉ trọng lớn nhất về số vốn đầu tư trong toàn Liên Xô.

Câu 2. Ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất của LB Nga so với Liên Xô cuối thập kỉ 80 thế kỉ XX là

A. Khai thác khí tự nhiên

B. Khai thác gỗ, sản xuất giấy và xenlulô.

C. Khai thác dầu mỏ.

D. Sản xuất điện.

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã?

A. Tình hình chính trị, xã hội ổn định.

B. Tốc độ tăng trưởng GDP âm.

C. Sản lượng các ngành kinh tế giảm.

D. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

Câu 4. Một trong những nội dùng cơ bản của chiến lược kinh tế mới của LB Nga từ năm 2000 là

A. Sản lượng các ngành kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

B. Tiếp tục xây dựng nền kinh tế tập trung bao cấp.

C. Hạn chế mở rộng ngoại giao.

D. Coi trọng châu Âu và châu Mĩ.

Câu 5. Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về kinh tế của LB Nga sau năm 2000 là

A. Sản lượng các ngành kinh tế tăng, dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới.

B. Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài, giá trị xuất siêu tăng.

C. Đứng hàng đầu thế giới về sản lượng nông nghiệp.

D. Khôi phục lại được vị thế siêu cường về kinh tế.

Câu 6. Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về xã hội của LB Nga sau năm 2000 là

A. Số người di cư đến nước Nga ngày càng đông.

B. Gia tăng dân số nhanh.

C. Đời sống nhân dân đã được cải thiện.

D. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.

Câu 7. Ngành công nghiệp mũi nhọn, hằng năm mang lại nguồn tài chính lớn cho LB Nga là

A. Công nghiệp hàng không – vũ trụ.

B. Công nghiệp luyện kim.

C. Công nghiệp quốc phòng.

D. Công nghiệp khai thác dầu khí.

Câu 8. Các ngành công nghiệp truyền thống của LB Nga là:

A. Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, điện tử - tin học.

B. Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, luyện kim màu.

C. Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, hàng không.

D. Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, vũ trụ.

Câu 9. Các trung tâm công nghiệp truyền thống của LB Nga thường được phân bố ở

A. Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Xanh Pê-téc-bua.

B. Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.

C. Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Tây Xi-bia.

D. Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, Xanh Pê-téc-bua.

Câu 10. Các ngành công nghiệp hiện đại được LB Nga tập trung phát triển là

A. Sản xuất ô tô, chế biến gỗ.

B. Điện tử - tin học.

C. Đóng tàu, hóa chất.

D. Dệt may, thực phẩm.

Câu 11. Ý nào sau đây là điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất nông nghiệp của LB Nga?

A. Quỹ đất nông nghiệp lớn.

B. Khí hậu phân hoá đa dạng.

C. Giáp nhiều biển và đại dương.

D. Có nhiều sông, hồ lớn.

Câu 12. Ý nào sau đây không đúng với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của LB Nga?

A. Có đủ các loại hình giao thông.

B. Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia.

C. Giao thông vận tải đường thủy hầu như không phát triển được.

D. Nhiều hệ thống đường được nâng cấp, mở rộng.

Câu 13. Ý nào sau đây đúng với họat động ngoại thương của LB Nga?

A. Giá trị xuất khẩu luôn cân bằng với giá trị nhập khẩu.

B. Hàng xuất khẩu chính là thủy sản, hàng công nghiệp nhẹ.

C. Hàng nhập khẩu chính là dầu mỏ, khí đốt.

D. Tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng.

Câu 14. Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là:

A. Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát.

B. Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát

C. Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.

D. Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.

Câu 15. Vùng Trung ương có đặc điểm nổi bật là

A. Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.

B. Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

C. Công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.

D. Phát triển kinh tế để hội nhập vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Câu 16. Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là

A. Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản.

B. Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

C. Tập trung nhiều ngành công nghiệp; sản lượng lương thực lớn.

D. Công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển.

Câu 17. Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là

A. Công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.

B. Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.

C. Các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.

D. Công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.

Câu 18. Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là

A. Vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.

B. Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

C. Phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.

D. Các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.

Câu 19. Ý nào sau đây không đúng với quan hệ Nga-Việt trong bối cảnh quốc tế mới?

A. Quan hệ Nga –Việt là quan hệ truyền thống.

B. Là đối tác chiến lược vì lợi ích cho cả hai bên.

C. Hợp tác toàn diện: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật.

D. Đưa kim ngạch buôn bán hai chiều Nga-Việt đạt mức 1 tỉ USD/năm.

BÀI 9

 NHẬT BẢN

TIẾT 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

----------&----------

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:   Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

-          Biết được vị trí phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản.

-          Trình bày được những đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.

-          Phân tích được các đặc điểm của dân cư Nhật Bản và những tác động của đặc điểm đó đối với sự phát triển đất nước.

-          Hiểu và giải thích được tình hình kinh tế Nhật bản từ sau chiến tranh tế giới lần thứ hai đến nay.

2/ Kĩ năng:

-          Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ.

-          Rèn luyện kĩ năng phân tích bản số liệu, biểu đồ để rút ra kiến thức.

3/ Thái độ:

-          Có ý thức học tập người Nhật trong học tập, lao động, thích ứng với tự nhiên và sáng tạo con đườngấphts triển thích hợp với hoàn cảnh.

-          Qua đó góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp

B KIẾN THỨC CƠ BẢN.

I.. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1/ Vị trí địa lí:

- Là một quốc gia nằm ở phía Đông châu Á, gồm 4 đảo lớn là: Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu và khoảng 3900 đảo nhỏ.

- Tiếp giáp: phía Tây giáp Thái Bình Dương, phía Đông giáp biển Nhật Bản.

à Là điều kiện thuận lợi để Nhật Bản phát triển kinh tế biển.

2/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

- Địa hình: chủ yếu là đồi núi thấp và trung bình, hơn 80% diêện  tích.(cao nhất là ngọn Phú Sĩ cao 3776m). Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển (lớn nhất là đồng bằng Kantô trên đảo Hônsu), đất tương đối tốt.

- Khí hậu: cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt trong năm mưa nhiều.

- Sông ngòi: nhỏ, ngắn, dốc ít có giá trị về giao thông, có giá trị về thuỷ điện.

- Khoáng sản: là quốc gia nghèo khoáng sản.

- Rừng: là quốc gia có diện tích rừng bao phủ lớn nhất châu Á.

- Có đường bờ biển dài, có nhiều vùng vịnh thuận lợi cho xây dựng hải cảng, đánh bắt thuỷ sản.

+ Là đất nước có nhiều núi lửa, động đất đang hoạt động

II..DÂN CƯ:

1/ Dân cư:

- Số dân: 127,7 triệu người năm 2005, là nước đông dân thứ 8 thế giới.

- Tỉ lệ gia tăng dân số: thấp dần là 0,1% năm 2005.

- Cơ cấu dân số: già, tỉ lệ người già ngày càng lớn, tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới.

- Thành phần dân tộc: 99,3 dân số là người Nhật.

- Phân bố dân cư: không đồng đều, 90% dân số tập trung ở các thành phố và đồng bằng ven biển.

- Tỉ lệ dân thành thị: cao chiếm 79% năm 2004.

- Người lao động có trình độ văn hoá cao, cần cù, tự giác và có tinh thần trách nhiệm cao.

III..TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:

- Sau chiến tranh thế giới lần 2: nền kinh tế của Nhật Bản bị suy giảm nghiêm trọng nhưng đến năm 1952 nền kinh tế đã khôi phục trở lại bằng trước chiến tranh.

- Thời kỳ 1955à1973: Kinh tế tăng trưởng cao, GDP tăng từ 7,8% à 18,8% một năm. Do Nhật Bản chú trọng hiện đại hoá công nghiệp, tập trung phát triển những ngành then chốt, vừa phát triển xí nghiệp lớn vừa phát triển xí nghiệp nhỏ.

- Thời kỳ 1973à1980: do khủng hoảng dầu mỏ nên nền kinh tế tăng trưởng giảm còn 2,6% năm 1980.

- Thời kỳ 1986à1990: Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế, nên tốc độ tăng GDP trung bình đạt 5,3%.

- Hiện nay: Nhật Bản đứng thứ hai thế giới về kinh tế, khoa học, tài chính…

C/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: 

1/ Hãy nêu những đặc điểm về vị trí địa lí của Nhật Bản? Có thuận lợi gì cho Nhật Bản phát triển kinh tế?

2/ Hãy nêu những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Nhật Bản? Có thuận lợi gì cho Nhật Bản phát triển kinh tế?

3/ Hãy nêu những đặc điểm về dân cư của Nhật Bản? Có thuận lợi gì cho Nhật Bản phát triển kinh tế?

            4/ Hãy nêu những đặc điểm, nguyên nhân về tình hình phát triển kinh tế của Nhật?

Câu 1. Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây?

A. Đông Á.       B.Nam Á.

C. Bắc Á.       D.Tây Á.

Câu 2. Đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là

A. Hô-cai-đô.       B.Hôn-su.

C. Xi-cô-cư.       D.Kiu-xiu.

Câu 3. Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là

A. Hôn-su.       B. Hô-cai-đô.

C. Xi-cô-cư.       D. Kiu-xiu.

Câu 4. Khó khắn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là

A. Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.

B. Khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam.

C. Nghèo khoáng sản.

D. Nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau.

Câu 5. Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?

A. Lượng mưa tương đối cao.

B. Thay đổi từ bắc xuống nam.

C. Có sự khác nhau theo mùa.

D. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Câu 6. Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của

A. Phía bắc Nhật Bản.

B. Phía nam Nhật Bản.

C. Khu vực trung tâm Nhật Bản.

D. Ven biển Nhật Bản.

Câu 7. Mùa đông đỡ lạnh, mùa hạ đỡ nóng, thường có mưa to và bão là đặc điểm khí hậu của

A. Đảo Hô-cai-đô.

B. Đảo Kiu-xiu.

C. Đảo Hôn-su.

D. Các đảo nhỏ phía bắc Nhật Bản.

Câu 8. Các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể hơn cả của Nhật Bản là

A. Dầu mỏ và khí đốt.

B. Sắt và mangan.

C. Than đá và đồng.

D. Bôxit và apatit.

Câu 9. Biển Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú là do

A. Có nhiều bão, sóng thần.

B. Có diện tích rộng nhất.

C. Nằm ở vùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao.

D. Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.

Cho bảng số liệu:

Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản qua các năm

Description: Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 11

Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:

Câu 10. Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là

A. Quy mô không lớn.

B. Tập trung chủ yếu ở miền núi.

C. Tốc độ gia tăng dân số cao.

D. Dân số già.

Câu 11. Ý nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?

A. Là nước đông dân.

B. Phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.

C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.

D. Dân số già.

Câu 12. Từ năm 1950 đến năm 2014, dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng

A. Tỉ lệ người dưới 15 tuổi giảm nhanh.

B. Số dân tăng lên nhanh chóng.

C. Tỉ lệ người từ 15 – 64 không thay đổi.

D. Tỉ lệ người 65 tuổi trở lên giảm chậm.

Câu 13. Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục, ý thức đổi mới của người lao động

A. Là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển.

B. Đã tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân các nước khác.

C. Là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác lao động với các nước khác.

D. Có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.

Câu 14. Một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động Nhật Bản là

A. Không có tinh thần đoàn kết.

B. Ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.

C. Trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới.

D. Năng động nhưng không cần cù.

Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao từ năm 1950 đến năm 1973?

A. Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp, hạn chế vốn đầu tư.

B. Tập rung cao độ và phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn và duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.

C. Tập trung phát triển các xí nghiệp lớn, giảm và bỏ hẳn những tổ chức sản xuấ nhỏ, thủ công.

D. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành cần đến khoáng sản.

Câu 16. Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản vì

A. Giải quyết được nguồn nguyên liệu dư thừa của nông nghiệp.

B. Giải quyết được việc làm cho lao động ở nông thôn.

C. Các xí nghiệp nhỏ sẽ hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu.

D. Phát huy được tất cả các tiềm lực kinh tế (cơ sở sản xuất, lao động, nguyên liệu,…), phù hợp với điều kiện đất nước trong giai đoạn hiện tại.

Câu 17. Những năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do

A. Có nhiều thiên tai.

B. Khủng hoảng dầu mỏ thế giới.

C. Khủng hoảng tài chính thế giới.

D. Cạn kiệt về tài nguyên khóng sản.

Câu 18. Cho bảng số liệu:

Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản qua các năm

(Đơn vị: %)

Description: Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 11 | Câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 11

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giảm liên tục.

B. Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới.

C. Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không ổn định.

D. Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản thấp và hầu như không biến động.

 

 

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 11 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 11 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 11- BÀI 18- ÔN TẬP LỊCH SỬ TG HIỆN ĐẠI(1917-1945) (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 11. BAI 9 (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÝ LỚP 11 BÀI NHẬT-TRUNG QUỐC (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 11 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC LỊCH SỬ 11- BÀI 17- CHIÉN TRANH THẾ GIỚI II(1939-1945) (09/02/2020)
Hướng dẫn HS tự học - LỊCH SỬ 11- BÀI 16- ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾNTRANH (09/02/2020)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 11.HK1.19-20 (30/11/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT LỊCH SỬ 11.HK1.19-20 (27/11/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 11.HK1.19-20 (17/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 11.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 11.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 11.HK1.19-20 (22/10/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KT1T MÔN ĐỊA 11-HK2-2018-2019 (18/04/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KT1T MÔN ĐỊA 11-HK2-2018-2019 (18/04/2019)
HD ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD11.HK2.18-19 (20/03/2019)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TI ẾT SỬ 11.HK1.2018-2019 (04/12/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SỬ 11-HK1-18-19 (04/11/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 11 HK1- NH2018-19 (30/10/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HK1 MÔN ĐỊA LÝ 11-18-19. (17/10/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA HK2 MÔN ĐỊA LÝ 11-17-18. (19/04/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HK2- 17-18.LỊCH SỬ 11 (08/03/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KT1 TIẾT-HK2 MÔN ĐỊA LÝ 11-17-18 (07/03/2018)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)