01 Tháng Tư 2020
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 11 CỦA TỔ SỬ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 11 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
Cập nhật bởi: sdcd_vvb - Vào ngày: 24/02/2020 5:30:27 CH - Số lượt xem: 341

UBND TỈNH QUẢNG NAM

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

GỢI Ý HƯỚNG DẪN TỰ ÔN TẬP KIẾN THỨC TRONG

THỜI GIAN NGHỈ VÌ DỊCH COVID-19

Môn: LỊCH SỬ 11

           

I. Gợi ý kiến thức trọng tâm cần ôn tập.

*Nội dung 1. Nội dung, tính chất và ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản 1868.

- Nội dung: cải cách về các lĩnh vực như chính trị, kinh tế….

- Tính chất và ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản 1868.

*Nội dung 2. Trung Quốc Đồng minh hội, học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn. Kết quả, tính chất của Cách mạng Tân Hợi.

- Sự ra đời, lãnh đạo, cương lĩnh của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội.

- Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn. 

- Kết quả, tính chất của Cách mạng Tân Hợi.

* Nội dung 3. Xiêm giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỷ XX.

- Hoàn cảnh dẫn đến cải cách.

- Nội dung cải cách của Rama V.

- Ý nghĩa của cuộc cải cách.

* Nội dung 4. Nguyên nhân và kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất(1914-1918).

- Nguyên nhân: sâu xa, trực tiếp.

- Kết cục.

- Tính chất của chiến tranh.

* Nội dung 5. Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga.

- Diễn biến, nhiệm vụ, kết quả của Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười 1917 ở Nga.

- So sánh hai cuộc cách mạng trên.

            * Nội dung 6. Tính chất và ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga.

- Tính chất.

- Ý nghĩa:

+ Đối với nước Nga.

+ Đối với thế giới.

* Nội dung 7. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 và hậu quả của nó.

- Nguyên nhân.

- Đặc điểm, tính chất.

- Hậu quả.

 

II. Bài tập vận dụng.

*Nội dung 1. Nội dung, tính chất và ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản 1868.

Câu 1:  Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là

            A.  cách mạng vô sản.                                   B.  cách mạng tư sản triệt để.

            C.  cách mạng tư sản không triệt để. D.  cách mạng giải phóng dân tộc.

Câu 2:  Thể chế chính trị của Nhật Bản theo Hiến pháp năm 1889 là

            A.  quân chủ lập hiến.             B.  chuyên chế tập quyền.

            C.  quân chủ chuyên chế.                  D.  cộng hòa liên bang.

Câu 3. Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị?

A. Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ thành lập chính phủ mới.

B. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân.

C. Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây.

D. Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ.

Câu 4. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.

B. Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.

C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục.

D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

Câu 5. Tại sao gọi cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

A.Tầng lớp quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn.

B. Đế quốc Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng.

C. Quần chúng nhân dân được phép mua bán ruộng đất.

D. Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.

 

*Nội dung 2. Trung Quốc Đồng minh hội, học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn. Kết quả, tính chất của Cách mạng Tân Hợi.

Câu 1: Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc

            A.  tư sản triệt để.                               B.  giải phóng dân tộc.

            C.  dân chủ tư sản.                             D.  vô sản.

Câu 2. Nội dung chính học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn là gì?

A. “Đánh đuổi đế quốc, xóa bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyền”.

B. “Dân tộc độc lập, quân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”.

C. “Dân tộc độc lập, dân quyền hạnh phúc, dân sinh tự do”.

D. “Tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình”.

Câu 3. Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào?

A. Tư sản dân tộc.     

B. Tư sản mại bản.

C. Tư sản mại bản.    

D. Trí thức tiểu tư sản.

Câu 4. Đâu không phải là kết quả  của Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc?

A. Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên nổ ra ở Trung Quốc.

B. Cách mạng lật đổ chế dộ phong kiến, lập chế độ cộng hòa.
C. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
Trung Quốc.

D. Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á.

            Câu 5. Mục tiêu đấu tranh của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là đánh đổ

A. giai cấp địa chủ phong kiến Trung Quốc, thành lập Trung Hoa dân quốc.

B. các thế lực đế quốc, phong kiến, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất.

C. triều đình Mãn Thanh, đánh đuổi các thế lực đế quốc, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc.

D. triều đình Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất.

 

* Nội dung 3. Xiêm giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỷ XX.

Câu 1. Chính sách nào không nằm trong nội dung cải cách của vua Rama V ở Xiêm?

A. Ngoại giao mềm dẻo.

B. Cải cách hành chính, giáo dục, tài chính.

C. Củng cố quyền lực cho giai cấp thống trị.

D. Nhân nhượng để giữ vững độc lập.

Câu 2. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng vào giữa thế kỉ XIX, Xiêm đã thực hiện chính sách gì?

A. duy trì chế độ phong kiến.

B. nhờ sự giúp đỡ của Mĩ.

C. nhờ sự giúp đỡ của Anh, Pháp.

D. tiến hành những cải cách tiến bộ.

Câu 3. Cuối thế kỉ XIX, quốc gia  nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được nền độc lập của mình?

A. Việt Nam.                          

B. Campuchia.

C. Lào.                                                   

D. Xiêm. 

Câu 4. Đến năm 1868, Xiêm tiến hành công cuộc cải cách nhằm.

A. củng cố và tăng cường quyền lực của tầng lớp quý tộc phong kiến.

B. xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ vì nợ, giải phóng người lao động.

C. thoát khỏi lệ thuộc vào các nước thực dân phương Tây.

D. bảo vệ độc lập, đưa đất nước thoát khỏi chế độ phong kiến lạc hậu.

Câu 5. Những cải cách ở Xiêm từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX theo khuôn mẫu từ

A. Hàn Quốc.

B. Trung Quốc.

C. các nước phương Tây.

D. các nước phương Đông.

* Nội dung 4. Nguyên nhân và kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất(1914-1918).

Câu 1:  Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là gì?

            A.  Thái tử Áo - Hung bị ám sát.         B.  Đức tuyên chiến với Pháp.

            C.  Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa.   D.  Sự hình thành phe Hiệp ước.

Câu 2. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất là do

A. mâu thuẫn về thuộc địa.

B.  mâu thuẫn về kinh tế.

C. mâu thuẫn về chính trị.

D. mâu thuẫn về văn hóa.

Câu 3. Ý nào sau đây không phải là kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất?

A.Nền kinh tế các nước châu Âu bị kiệt quệ.

B.Thiệt hại nặng về người và của.

C.Mĩ giàu lên nhanh chóng nhờ buôn bán vũ khí.

D. Nền kinh tế các nước châu Âu phát triển.

Câu 4. Phe Hiệp ước gồm các nước

A. Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a.

B. Anh, Pháp, Nhật.

C. Anh, Pháp, Nga.

D. Anh, Pháp, Đức.

Câu 5. Phe Liên minh gồm các nước

A. Đức, Áo-Hung.

B. Anh, Pháp, Nhật.

C. Anh, Pháp, Nga.

D. Anh, Pháp, Đức.

 

* Nội dung 5. Cách mạng tháng Hai năm 1917 và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga.

Câu 1.  Chính quyền được thành lập sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

            A.  Chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công - nông - binh.

            B.  nền chuyên chính của giai cấp vô sản.

            C.  nền chuyên chính của quý tộc và phong kiến.

            D.  chính quyền của giai cấp tư sản.

Câu 2. Sự kiện mở đầu cuộc cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga

A. cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Thủ đô Pê-tơ-rô-grát.

B. cuộc tấn công Cung điên Mùa Đông vào ngày 25/10/1917.

C. cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân ở Mát-xcơ-va.

D. cuộc nổi dậy của nông dân vùng ngoại ô Mát-xcơ-va.

Câu 3. Nhiệm vụ của cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga là

A. lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời.

B. lật đổ bọn phản động trong nước.

C. lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.

D. lật đổ giai cấp tư sản và chế độ phong kiến Nga hoàng.

Câu 4. Người lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

A. Lê-nin.

B. Các-mác.

C. Ăng-ghen.

D. Xta-lin.

Câu 5. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giải quyết nhiệm vụ chính là

A. lật đổ chế độ Nga hoàng.

B. thành lập chính quyền tư sản.

C. giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

D. đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc.

 

            * Nội dung 6. Tính chất và ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga.

Câu 1:  Tính chất của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

            A.  cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.                     B.  cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

            C.  cách mạng dân chủ tư sản điển hình.      D.  cách mạng xã hội chủ nghĩa.

            Câu 2. Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có ý nghĩa quốc tế là

A. để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho nước Nga.

B. làm thay đổi cục diện thế giới, giai cấp vô sản đứng lên làm chủ đất nước.

C. làm thay đổi cục diện thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

D. giải phóng giai cấp công nhân và hàng triệu con người Nga.

            Câu 3. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

A. Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.

B. Mở ra kỉ nguyên mới đối với nước Nga.

C. Đưa nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước.

D. Giải phóng nhân dân lao động khỏi mọi áp bức, bóc lột.

            Câu 4. Điểm khác biệt giữa Cách mạng tháng Hai  và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là

            A. Lực lượng.

            B. Lãnh đạo.

            C. Nhiệm vụ.

            D. Xu hướng.

            Câu 5: Tính chất của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

            A. dân chủ tư sản kiểu mới.

            B. dân chủ tư sản kiểu cũ.

            C. cách mạng xã hội chủ nghĩa.

            D. cách mạng giải phóng dân tộc.

* Nội dung 7. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 và hậu quả của nó.

Câu 1: Để khắc phục hậu quả khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, các nước Đức, Italia, Nhật Bản đã tiến hành

            A.  cải cách kinh tế - xã hội, đổi mới quá trình quản lí, tổ chức sản xuất.

            B.  thiết lập các chế độ độc tài phát xít, chạy đua vũ trang.

            C.  mở rộng quan hệ với các nước để phát triển kinh tế.

            D.  ứng dụng khoa học - kĩ thuật tiên tiến, tập trung phát triển kinh tế.

            Câu 2:  Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 có đặc điểm gì?

            A.  Khủng hoảng thiếu, kéo dài và trầm trọng nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa.

            B.  Khủng hoảng thừa, kéo dài và trầm trọng nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa.

            C.  Khủng hoảng diễn ra nhanh nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa.

            D.  Khủng hoảng thừa, diễn ra nhanh nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa.

Câu 3: Để khắc phục hậu quả khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933), các nước Anh, Pháp, Mĩ đã tiến hành

            A.  cải cách kinh tế - xã hội, đổi mới quản lí, tổ chức sản xuất.

            B.  tăng cường mở rộng, xâm chiếm và bóc lột thuộc địa.

            C.  thiết lập chế độ độc tài phát xít, ráo riết chạy đua vũ trang.

            D.  phát triển công nghiệp quốc phòng, ứng dụng khoa học tiên tiến.

Câu 4. Tháng 10/1929, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ ở nước

A. Mĩ.

B. Pháp.

C. Ý.

D. Anh.

Câu 5. Nguyên nhân cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới(1929-1933) là gì?

A. Sản xuất ồ ạt chạy theo lợi nhuận.

B. Các nước tư bản chạy đua vũ trang.

C. Việc quản lý, điều tiết sản xuất của các nước tư bản lạc hậu.

D. Hậu quả của cao trào cách mạng 1918-1923.

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 11 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 11- BÀI 18- ÔN TẬP LỊCH SỬ TG HIỆN ĐẠI(1917-1945) (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 11. BAI 9 (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÝ LỚP 11 BÀI NHẬT-TRUNG QUỐC (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 (11/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 11 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC LỊCH SỬ 11- BÀI 17- CHIÉN TRANH THẾ GIỚI II(1939-1945) (09/02/2020)
Hướng dẫn HS tự học - LỊCH SỬ 11- BÀI 16- ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾNTRANH (09/02/2020)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 11.HK1.19-20 (30/11/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT LỊCH SỬ 11.HK1.19-20 (27/11/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 11.HK1.19-20 (17/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 11.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 11.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 11.HK1.19-20 (22/10/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KT1T MÔN ĐỊA 11-HK2-2018-2019 (18/04/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KT1T MÔN ĐỊA 11-HK2-2018-2019 (18/04/2019)
HD ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD11.HK2.18-19 (20/03/2019)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TI ẾT SỬ 11.HK1.2018-2019 (04/12/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SỬ 11-HK1-18-19 (04/11/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 11 HK1- NH2018-19 (30/10/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HK1 MÔN ĐỊA LÝ 11-18-19. (17/10/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA HK2 MÔN ĐỊA LÝ 11-17-18. (19/04/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HK2- 17-18.LỊCH SỬ 11 (08/03/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KT1 TIẾT-HK2 MÔN ĐỊA LÝ 11-17-18 (07/03/2018)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)