01 Tháng Tư 2020
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 11 CỦA TỔ SỬ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 11 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
Cập nhật bởi: sdcd_vvb - Vào ngày: 24/02/2020 6:06:02 CH - Số lượt xem: 531

UBND TỈNH QUẢNG NAM

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO  TẠO

 

 

GỢI Ý HƯỚNG DẪN TỰ ÔN TẬP KIẾN THỨC TRONG

THỜI GIAN NGHỈ VÌ DỊCH COVID-19

Môn: GDCD 11

 

I/ GỢI Ý KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ÔN TẬP

1.    CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.

2.    HÀNG HÓA    

3.    TIỀN TỆ

4.    THỊ TR­ƯỜNG

5.     QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ L­ƯU THÔNG HÀNG HOÁ

6.    CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

7.    CUNG –CẦU TRONG SẢN XUÂT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA.

II/ NỘI DUNG CỤ THỂ VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

 

Chủ đề 1. CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 

 

1. Sản xuất của cải vật chất.

a. Thế nào là sản xuất của cải vật chất

 Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.

b. Vai trò của sản xuất của cải vật chất

  - Là cơ sở  tồn tại của xã hội

  - Quyết định mọi hoạt động của xã hội

  2. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

a. Sức lao động

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 - SLĐ là toàn bộ năng lực thể  chất và tinh thần được con người sử dụng vào quá trình sản xuất

 

b. Đối tượng lao động

 - Đối tượng lao động có hai loại

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 - ĐTLĐ là những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác  động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích  của con người

c. Tư liệu lao động

 - Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.

- TLLĐ chia lam 3 loại

   + Công cụ lao động

   + Hệ thống bình chứa

   + Kết cấu hạ tầng

Như vậy: + TLSX = TLLĐ + ĐTLĐ

                 + Quá trình sản xuất = SLĐ + TLSX

                 + Sản phẩm = SLĐ + TLSX

I.            CÂU HỎI ÔN TẬP.

Câu 1. Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên làm biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra sản phẩm

A. phù hợp đặc trưng của tự nhiên.              

B. phù hợp với nhu cầu của mình.

C. phù hợp với yếu tố tự nhiên.                                

D. phù hợp với thuộc tính của vật.

Câu 2: Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động, yếu tố nào dưới đây quan trọng nhất?

A. Kết cấu hạ tầng của sản xuất.

B. Công cụ lao động.

C. Hệ thống bình chứa của sản xuất.

D. Cơ sở vật chất.

Câu 3: Yếu tố nào dưới đây giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất trong quá trình sản xuất?

A. Đối tượng lao động.

B. Sức lao động.

C. Tư liệu lao động.

D. Máy móc hiện đại.

Câu 4: Quá trình sản xuất gồm các yếu tố nào dưới đây?

A. Sức lao dộng, đối tượng lao động và lao động.

B. Con người, lao động và máy móc.

C. Lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.

D. Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.

Câu 5: “Con trâu đi trước, cái cày theo sau” là nói đến yếu tố nào dưới đây trong quá trình lao động?

A. Đối tượng lao động.

B. Tư liệu lao động.

C. Sức lao động.

D. Nguyên liệu lao động.

Câu 6: Yếu tố nào dưới đây là đối tượng lao động trong nghành Xây dựng?

A. Xi măng.      B. Thợ xây.

C. Cái bay.      D. Giàn giáo.

Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

Đáp án

B

B

B

D

B

A

 

 

 

 

 

Chủ đề 2:  HÀNG HÓA    

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Hàng hóa.

a. Hàng hóa là gì?

- Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua- bán

- Hàng hóa tồn tại:  +  Vật thể

                                 + Phi vật thể

b. Thuộc tính của hàng hóa

* Giá trị sử dụng của H2

- Là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.

* Giá trị của H2

- Đ­ược biểu hiện thông qua giá trị trao đổi. Giá trị trao đổi là quan hệ về số lư­ợng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị dụng khác nhau.

- Vậy: Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của ng­ười sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.

II.            CÂU HỎI ÔN TẬP.

 

Câu 1: Một sản phẩm trở thành hàng hóa cần có mấy điều kiện?

A. Hai điều kiện

B. Bốn điều kiện

C. Ba điều kiện

D. Một điều kiện

Câu 2. Hàng hóa có hai thuộc tính là

A. Giá trị và giá cả

B. Giá trị trao đổi và giá trị sử dụng

C. Giá cả và giá trị sử dụng

D. Giá trị và giá trị sử dụng

Câu 3. Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán được gọi là

A. hàng hoá.                B. thị trường.   C. tiền tệ.                  D. Giá cả.

Câu 4. Mục đích mà người sản xuất hàng hóa hướng đến là gì?
A. Giá cả.                               B.
Lợi nhuận.                    
C. Công dụng của hàng hóa.                      D. Số lượng hàng hóa.

Câu 5: Hai hàng hóa có thể trao đổi được với nhau vi

A.    chúng đều có giá trị và giá trị sử dụng.

B.    chúng có giá trị sử dụng khác nhau.

C.   chúng có giá trị bằng nhau.

D.   chúng đều là sản phẩm của lao động.

 

Chủ đề 3: TIỀN TỆ

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 Chức năng của tiền

- Thước đo giá trị

+ Dùng để đo lường

+ Là biểu hiện của giá trị hàng hóa

- Phương tiện lưu thông

+ Tiền đóng vai trò là môi giới trong trao đổi hàng hóa vận động theo công thức  H – T – H

     . H – T là bán

     . T – H là mua

- Phượng tiện cất trữ

+ Tiền được rút ra khỏi lưu thông và được cất trữ lại để khi cần đem ra mua hàng.

- Phương tiện thanh toán

+ Dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán như: mua hàng, trả nợ, nộp thuế...                           

- Tiền tệ thế giới

+ Xuất hiện khi trao đổi hàng hoá vượt qua biên giới quốc gia.

+ Phải là tiền vàng, hoặc tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

II . CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Hãy chỉ ra một trong những chức năng của tiền tệ?
A. Phương tiện thanh toán.         B. Phương tiện mua bán.   
C. Phương tiện giao dịch.                        D. Phương tiện trao đổi.

Câu 2: Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi nào?
A. Khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.
B. Khi tiền dùng làm phương tiện lưu thông. 
C. Khi tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.
D. Khi tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.

Câu 3: Bác A trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo.Vậy tiền đó thực hiện chức năng gì?                          .                      
A. Phương tiện thanh toán.       B. Phương tiện giao dịch.
C. Thước đo giá trị.                    D. Phương tiện lưu thông.
Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

B

A

A

D

B

A

A

A

D


Chủ đề 4: THỊ TR­ƯỜNG

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Thị trường là gì.

- Thị trường: là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và số lượng hành hóa, dịch vụ.

- Thị trường ra đời, phát triển cùng với sự ra đời, phát triển của sản xuất va lưu thông hàng hoá.

- Các nhân tố của thị trường

    . Hàng hoá

    . Tiền tệ

    . Người mua – bán gồm: quan hệ H-T, Mua bán, Cung cầu, Giá cả - hàng hoá

2. Các chức năng của thị trường

- Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.

+ Hàng hoá bán được tức là xã hội thừa nhận hàng hóa đó phù hợp nhu cầu của thị trường thì giá trị sử dụng và giá trị của nó được thực hiện.

- Chức năng thông tin.

+ Cung cấp thông tin về những biến động của nhu cầu xã hội.

+ Những thông tin thị trường cung cấp: quy mô cung – cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua - bán.

+ Giúp cho người bán đưa ra quyết định kịp thời và người mua sẽ điều chỉnh việc mua cho phù hợp.

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế SX và tiêu dùng.

+ Đối với người sản xuất: giá cao thì tăng sản xuất và ngược lại.

+ Đối với người tiêu dùng: giá cao thì giảm mua và ngược lại

II.            CÂU HỎI ÔN TẬP.

 

Câu 1. Chức năng nào sau đây không phải chức năng của thị trường hàng hóa?

A. Chức năng phản hồi tích cực.  

 B. Chức năng kích thích, hạn chế sản suất và tiêu dùng.

C. Chức năng thông tin trên thị trường.

D. Thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị.

 Câu 2. Nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá, được coi là chức năng nào dưới đây của thị trường?              

 A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

B. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

C. Chức năng thực hiện thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.                D. Chức năng thông tin.

 Câu 3. Lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ gọi là   

 A. siêu thị.                                B. thị trường.  

C. bất động sản.                       D. sàn giao dịch.

Câu 4. Thị trường bao gồm những nhân tố cơ bản nào?

A. Hàng hóa, tiền tệ, cửa hàng, siêu thị.                        

B. Hàng hóa, người mua, người giao dịch.

C. Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.                

D. Hàng hóa, dịch vụ, thương mại, thị trường.

 Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng cơ bản của thị trường?

       A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.          

       B. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

       C. Chức năng thực hiện thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.

.     D. Chức năng thông tin cho người bán và người mua.

Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

B

A

A

D

B

A

A

A

D

 

Chủ đề 5: QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ L­ƯU THÔNG HÀNG HOÁ

1. Nội dung của quy luật giá trị

     SX và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở TGLĐXHCT để sản xuất ra hàng hóa.

a. Trong lĩnh vực sản xuất.

- TGLĐCB  =  TGLĐXHCT (thực hiện đúng quy luật giá trị)

- TGLĐCB  <  TGLĐXHCT (thực hiện tốt quy luật giá trị)

- TGLĐCB  >  TGLĐXHCT (vi phạm quy luật giá trị)

- Vì vậy: Qui luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra từng hàng hóa phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra từng hàng hóa đó.

b. Trong lĩnh vực lưu thông.

- Việc trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết.

- Giá cả hàng hoá bao giờ cũng vận động xung quanh giá trị hàng hoá hay  xoay quanh trục thời gian lao động xã hội cần thiết.

- Qui luật gía trị yêu cầu –> tổng giá cả hàng hoá sau khi bán = tổng giá trị hàng hoá trong sản xuất

2. Tác động của quy luật giá trị.

a. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

*Điều tiết sản xuất

- Giá cả > giá trị  thì bán chạy có lãi và mở rộng sản xuất.

- Giá cả < giá trị thì lỗ vốn tức thu hẹp SX hoặc không sản xuất hoặc chuyển sang nghề khác

- Giá cả = giá trị có thể tiếp tục sản xuất

* Điều tiết lưu thông hàng hoá.

     Phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác theo hướng từ nơi có lãi ít hoặc không có lãi sang nơi có lãi nhiều thông qua sự biến động của giá cả trên thị trường.

b. Kích thích LLSX phát triển và NSLĐ tăng lên.

Khi cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề, sử dụng thành tựu KHKT thì năng suất lao động tăng lên.

c. Phân hoá giầu – nghèo giữa những người SX H2.

Người SX A    + Điều kiện sản xuất tốt

                          + Lao động cá biệt < Lao động xã hội cần thiết.

                          + TLSX đổi mới, mở rộng sản xuất.

                          => Người đó phát tài, giàu có

- Người SX  B   + Đ.kiện sản xuất không thuận lợi

                          + Lao động cá biệt > Lao động xã hội cần thiết.

                          + Quản lý kém, rủi ro…

                           => Người đó thua lỗ, phá sản…

Như vậy: quy luật giá trị có tác dụng bình tuyển, đánh giá người sản xuất.

II.            CÂU HỎI ÔN TẬP.

Câu 1: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào dưới đây ?
A. Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa
B. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
C. Thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
D. Chi phí để sản xuất ra hàng hóa
Câu 2: Quy luật kinh tế nào là quy luật kinh tế cơ bản nhất của sản xuất và trao đổi hàng hóa ?
A. Quy luật cung cầu
B. Quy luật cạnh tranh
C. Quy luật lợi nhuận cao
D. Quy luật giá trị
Câu 3: Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho
A. thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao đông xã hội cần thiết
B. thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết.
C.
thời  gian lao động cá biệt nhỏ hơn lao động xã hội cần thiết
D.
thời  gian lao động cá biệt ít hơn lao động xã hội cần thiết.

Câu 4 : Để sản xuất ra một cái áo, thời gian lao động của anh A là 1 giờ, anh B là 2 giờ, anh C là 3 giờ. Trên thị trường, xã hội thừa nhận mua bán với thời gian là 2 giờ. Trong ba người trên, ai thực hiện tốt nhất quy luật giá trị?  
A. Anh A
B. Anh B
C. Anh C
D. Anh A và B

Câu 5: Anh A sản xuất mũ vải nhưng do giá thấp, vì thế A chuyển sang sản xuất mũ bảo hiểm vì mặt hàng này giá cao, bán chay. A đã vận dụng tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
B. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển
C. Phân hóa giàu nghèo giữa người sản xuất
D. Tạo năng suất lao động cao

Câu 6 : Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào dưới đây?
A. Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết.
C. Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết.
D. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn
hoặc  nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết.
Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

B

A

A

D

B

A

A

A

D


Chủ đề 6: CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

1. Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

a. Khái niệm cạnh tranh.

- Cạnh tranh: là sự ganh đua, đấu tranh giữa những chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành  những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lọi nhuận.

b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

- Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

- Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau

2. Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh.

a. Mục đích của cạnh tranh.

- Nhằm giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác.

- Mục đích thể hiện:

+ Giành nguyên liệu và các nguồn lực khác

+ Giành ưu thế về KHCN

+ Giành thị trường, nơi đầu tư...

+ Giành ưu thế về chất lượng, giá cả, bảo hành...

3. Tính hai mặt của cạnh tranh.

a. Mặt tích cực của cạnh tranh.

- Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học-kĩ thuật –công nghệ và năng xuất lao động xã hội tăng lên.

- Khai thác tốt các nguồn lực của đất nước.

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.

*Tóm lại:Cạnh tranh tích cực là cạnh tranh lành mạnh.

b. Mặt hạn chế của cạnh tranh.

- Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng.

- Sử dụng thủ đoạn phi pháp, bất lương.

-Đầu cơ tích trữ hàng hóa gây rối loạn thị trường.

*Tóm lại:Mặt hạn chế của cạnh tranh là cạnh tranh không lành mạnh.

Như vậy cạnh tranh là một qui luật kinh tế tồn tại khách quan của nền sản xuất và lưu thông hàng hóa.

II.            CÂU HỎI ÔN TẬP.

       Câu 1. Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm                                                                                                                                                                                            giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều   

A. giành những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận.

B. khẳng định vị trí và địa bàn hoạt động của mình.

C. trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của nhau

D. loại trừ các đối thủ trong làm ăn kinh tế.

     Câu 2. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh, có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là

          A. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

            B. mặt tích cực của cạnh tranh.                                                                                                                                        B. mặt hạn chế.

          C. mục đích của cạnh tranh.

            D. khái niệm của cạnh tranh.

Câu 3. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành 

A. lợi nhuận.                                                    B. lợi ích.

C. giá trị.                                                          D. sản phẩm.                            

Câu 4. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh lành mạnh được xem là

A. động lưc kinh tế.                                                     B. nhân tố cơ bản.

C. hiện tượng tất yếu.                                                 D. cơ sở quan trọng.

Câu 6. Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về mục đích của cạnh tranh trong sản

xuất và lưu thông hàng hóa?

A.    Giành ưu thế độc quyền.

B.    Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng.

C.   Giành nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.

D. Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

Câu 8. Chị N và anh C cùng có xưởng sản xuất nước ngọt trên địa bàn huyện, để xưởng sản xuất của mình thu được lợi nhuận cao, chị N không nên sử dụng cách nào dưới đây?

A. Quan tâm đến việc giành giật khách hàng và đầu cơ tích trữ.

B.    Quan tâm đến việc giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.

C.   Quan tâm đến việc giành ưu thế về chất lượng, giá cả, kể cả lắp đặt, bảo hành, sửa chữa.

D.    Quan tâm đến việc giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

Câu 9. Khai thác gỗ trái phép làm cho rừng bị tàn phá, gây hiện tượng lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng đến môi trường và sản xuất của con người là nói đến mặt hạn chế nào dưới đây của cạnh tranh?

A.    Chạy theo lợi nhuận, vi phạm quy luật tự nhiên.

B.    Giành giật khách hàng để thu lợi nhuận.

C.   Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

D.   Bất chấp những thủ đoạn phi pháp, bất lương để thu lợi nhuận.

E.    Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

B

A

A

D

B

A

A

A

D

 

CHỦ ĐỀ 7: CUNG –CẦU TRONG SẢN XUÂT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA.

1.     Khái niệm Cung- Cầu

Cầu: là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định.

Cung: là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định.

2.    Mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và l­ưu thông hàng hoá

Nội dung của quan hệ cung – cầu

         Là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người mua – bán, giữa sản xuất – tiêu dùng => để xác định giá cả và số lượng hang hoá.

a. Cung – cầu tác động lẫn nhau

+ Khi cầu tăng            mở rộng sản xuất           cung tăng

+ Khi cầu giảm           sản xuất giảm              cung giảm

b.  Cung – Cầu ảnh h­ưởng đến giá cả thị trư­ờng

     + Khi Cung = Cầu thì giá cả = giá trị

     + Khi Cung > Cầu thì giá cả < giá trị

     + Khi Cung < Cầu thì giá cả > giá trị

c. Giá cả thị trường ảnh hư­ởng đến Cung – Cầu

+ Giá cả tăng         mở rộng sản xuất          cung tăng và cầu giảm khi thu nhập không tăng.

+ Giá cả giảm           sản xuất  giảm            cung giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng.

II.            CÂU HỎI ÔN TẬP.

Câu 1: Cung được hiểu là

A. khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường.

B. khối lượng hàng hóa người tiêu dùng cần mua.

C. sự tác động của giá cả trên thị trường.

D. khối lượng sản phẩm của những người sản xuất.

Câu 3: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

A. Giá cả.                   

B. Nguồn lực.             

C. Năng suất lao động.                      

D. Chi phí sản xuất.

Câu 4: Cung cầu là mối quan hệ tác động giữa ai với ai trong các trường hợp sau?

A. Người sản xuất và người bán.                              

B. Người bán và người mua.

C. Người sản xuất với người sản xuất.        

D. Người bán với người bán.

Câu 5: Trong quan hệ cung - cầu, khi cầu giảm xuống, sản xuất, kinh doanh thu hẹp, lượng cung hàng hóa giảm xuống được  biểu hiện như thế nào?

A. Cung - cầu tác động lẫn nhau.                              

B. Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả.

C. Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu.                                  

D. Thị trường chi phối cung - cầu.

Câu 6: Khi trên thị trường giá cả tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

A. Cung giảm, cầu tăng.

B. Cung và cầu tăng.                                                 

C. Cung và cầu giảm.

D. Cung tăng, cầu giảm.

Câu 7: Khi giá thịt lợn đang giảm mạnh, nhà nước sử dụng biện pháp nào dưới đây để đảm bảo quyền lợi người chăn nuôi ?

A. Có chính sách hỗ trợ người chăn nuôi.                

B. Yêu cầu tạm dừng chăn nuôi.

C. Hỗ trợ con giống để chăn nuôi.    

D. Hỗ trợ cho vay tiêu dùng.

Câu 8: Khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

A. Cung > Cầu.

B. Cung = Cầu.                      

C. Cung < Cầu.          

D.Cung # Cầu.

Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

B

A

A

D

B

A

A

A

D

 

*Lưu ý :

1. Ngoài những kiến thức cơ bản trên đây, các thầy cô bộ môn có thể điều chỉnh, bổ sung  nội dung kiến thức cà câu hỏi ôn tập cho phù hợp với từng trường.

2. Các câu hỏi ôn tập có in mục đỏ là những phương án đúng.

 

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 11 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 11- BÀI 18- ÔN TẬP LỊCH SỬ TG HIỆN ĐẠI(1917-1945) (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 11. BAI 9 (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÝ LỚP 11 BÀI NHẬT-TRUNG QUỐC (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 (11/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 11 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC LỊCH SỬ 11- BÀI 17- CHIÉN TRANH THẾ GIỚI II(1939-1945) (09/02/2020)
Hướng dẫn HS tự học - LỊCH SỬ 11- BÀI 16- ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾNTRANH (09/02/2020)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 11.HK1.19-20 (30/11/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT LỊCH SỬ 11.HK1.19-20 (27/11/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 11.HK1.19-20 (17/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 11.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 11.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 11.HK1.19-20 (22/10/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KT1T MÔN ĐỊA 11-HK2-2018-2019 (18/04/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KT1T MÔN ĐỊA 11-HK2-2018-2019 (18/04/2019)
HD ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD11.HK2.18-19 (20/03/2019)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1TI ẾT SỬ 11.HK1.2018-2019 (04/12/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SỬ 11-HK1-18-19 (04/11/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 11 HK1- NH2018-19 (30/10/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HK1 MÔN ĐỊA LÝ 11-18-19. (17/10/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA HK2 MÔN ĐỊA LÝ 11-17-18. (19/04/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HK2- 17-18.LỊCH SỬ 11 (08/03/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KT1 TIẾT-HK2 MÔN ĐỊA LÝ 11-17-18 (07/03/2018)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)