20 Tháng Chín 2021
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 12 CỦA TỔ SỬ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
Cập nhật bởi: sdcd_vvb - Vào ngày: 10/02/2020 10:40:29 SA - Số lượt xem: 970

Bài 21

XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH

CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸVÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1. Kiến thức:

  - Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 19574 về Đông Dương; nguyên nhân việc nước ta bị chia cắt hai miền với chế độ chính trị – xã hội khác nhau.

  - Nhiệm vụ của cách mạng hai miền trong giai đoạn từ 1954 đến 1965.

  - Những thành tựu to lớn mà nhân dân hai miền Nam – Bắc đã đạt được và những khó khăn, yếu kém và cả sai lầm mà nhân dân gặp phải.

2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: 

  Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc – Nam, thấm thía nỗi đau khi đất nước bị chia cắt, vui mừng trước những thành tựu của đất nước đạt được trong thời kì này; từ đó có niềm tin vững chắc vào sự lãnh đạo của Đảng, vào tiền đồ của cách mạng.

3.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước, nhiệm vụ cách mạng từng miền, âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.

B. KIẾN THỨC CƠ BẢN

I- TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ CÁCH MẠNG NƯỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ NĂM 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG

1. Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ

- Ngày 16 – 5 – 1955, Pháp rút khỏi đảo Cát Bà, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

- Tháng 5 – 1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

 - Ở miền Nam, Mĩ  thay thế Pháp ở miền Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.

2. Nhiệm vụ cách mạng Việt Nam

- Miền Bắc: Khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.

- Miền Nam: Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

+ Mối quan hệ của cách mạng hai miền: Miền Bắc là hậu phương có vai trò quyết định nhất, còn miền Nam là tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ chung.

 II – MIỀN BẮC HOÀN THÀNH CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT, KHÔI PHỤC KINH TẾ, CẢI TẠO QUAN HỆ SẢN XUẤT (1954 – 1960)

1. Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 - 1957)

a. Hoàn thành cải cách ruộng đất

- Từ 1954 - 1956 miền Bắc diễn ra đợt 6 giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất.

- Kết quả: 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò và 1,8 triệu nông cụ chia cho 2 triệu hộ nông dân.Khối liên minh công nông được củng cồ.

b. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (HS đọc thêm)

2. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội (1958 - 1960) (HS đọc thêm)

III – MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)

1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 - 1959) (HS đọc thêm)

 

2. Phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960)

 a. Nguyên nhân

- Trong những năm 1957 – 1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp cách mạng, ban hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật và ra Luật 10/59 công khai chém giết làm cho cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn, tổn thất.

- Tháng 1 – 1959, Hội nghị lần 15 Ban chấp hành trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để lật đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

b. Diễn biến

- Ngày 17 -1- 1960,dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy Bến Tre, “Đồng khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày( Bến Tre)sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch.

- Đồng khởi nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ,Tây Nguyên…đến năm 1960, ta đã làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, ven biển Trung Bộ và Tây nguyên.

- Ta làm chủ: Nam Bộ 600 xã, Trung Bộ 904 thôn, Tây Nguyên 3200 thôn.

- Thắng lợi của  “Đồng khởi”dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộcgiải phóng miền Nam Việt Nam ngày 20-12-1960.

c. Ý nghĩa

- Phong trào “Đồng khởi” đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng MN chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

IV – MIỀN BẮC XÂY DỰNG BƯỚC ĐẦU CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)

1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960)

Nội dung

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền:

- Miền Bắc: Cách mạng xã hội chủ nghĩa, có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

- Miền Nam: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng Miền Nam.thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tro

-  Cách mạng 2 miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình thống nhất đất nước

- Đại hội thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965).

2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965)

Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm

- Phát triển công nghiệp và nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

- Củng cố và tăng cường kinh tế quốc doanh.

- Củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự an ninh xã hội.

 Thành tựu

- Nông nghiệp: Xây dựng hợp tác xã nông nghiệp bậc cao, áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất. Nhiều hợp tác xã đạt năng suất lúa 5 tấn/ha.

- Công nghiệp: Ưu tiên vốn đầu tư xây dựng

- Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, cải thiện đời sống nhân dân.

- Giao thông vận tải: Được củng cố.

- Giáo dục: Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh.

- Hệ thống y tế được đầu tư phát triển.

V– MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA ĐẾ QUỐC MĨ (1961 – 1965)

1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam

a. Hoàn cảnh

Sau phong trào “Đồng khởi”, phong trào đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang ở Miền Nam vẫn duy trì và phát triển. Mĩ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965).

b. Âm mưu

- “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

- Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” là “dùng người Việt đánh người Việt”.

c. Thủ đoạn

- Kế hoạch Xtalây – Taylo nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng (1961 - 1963).

- Kế hoạch Giônxơn – Macnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm (1964 - 1965).

- Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Diệm, đưa cố vấn quân sự Mĩ,

- Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

- Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

- Trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

- Mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, phá hoại miền Bắc.

2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh  đặc biệt” của Mĩ

a. Chủ trương của ta

- Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược, bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận).

- Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam, tháng 1 - 1961, Trung ương cục miền Nam ra đời; tháng 2 – 1961, các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.

b. Thắng lợi của quân dân miền Nam

Trên mặt trận chống “Bình định”

- Cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch. Đến cuối 1962 trên nửa tổng số ấp và 70%  nông dân vẫn do cách mạng kiểm soát.

- Đến giữa năm 1965, chỉ còn kiểm soát 2.200 ấp. Ấp chiến lược “xương sống” của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.

Trên mặt trận đấu tranh chính trị

- Phong trào đấu tranh chính trị diễn ra sôi nổi ở các đô thị lớn như: Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn thu hút đông đảo quần chúng tham gia, nhất phụ nữ, tăng ni, phật tử, học sinh – sinh viên.

- Phong trào đã góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm, buộc Mĩ phải đảo chính lật đổ Diệm – Nhu (1-11-1963).

Trên mặt trận quân sự

- Ngày 2 – 1 – 1963, quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp Bắc (Mỹ Tho), đánh bại cuộc hành quân càn quét của hơn 2.000 quân đội Sài Gòn có cố vấn Mĩ chỉ huy. Sau trận Ấp Bắc, khắp miền Nam đã dấy lên phong trào “thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”.

- Đông xuân 1964-1965,ta chiến thắng Bình Giã (Bà rịa) . Tiếp đó là thắng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài, làm phá sản cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ .

C.  HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

-Mục tiêu: Củng cố bài học

-Phương thức tiến hành:Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

  1.  Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước là gi?

       A. trực tiếp chống Mĩ cứu nước ở miền Nam

      B. Tiến hành đồng thời cách mạng giải phóng  dân tộc ở miền Nam và cách mạng xă hội chủ nghĩa miền Bắc.

      C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ  nghĩa ở miền Bắc.

      D. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

  2. Âm mứu thâm độc nhất của "Chiến tranh đặc biệt" là gi?

       A.  Tiến hành dồn dân, lập "ấp chiến ỉược".      B. Phá hoại cách mạng miền Bắc.

      C. Sứ dụng phương tiện chiến tranh và "cô vấn"Mĩ. D. Dùng người Việt đánh người Việt.

  3. Ý nghĩa lớn nhất của kế hoạch 5 năm (1961-1965) là gì?

       A. Nền kinh tế miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.

      B. Bộ mặt miền Bác thay đổi khác trước rất nhiều.

      C.  Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH.

      D. Miền Bắc được củng cố và lớn mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.

  4.  Chiến thuật được sử dụng trong "Chiến tranh đặc biệt" là gì?

       A. "Trực thăng vận", "thiết xa vận",                 B.  "Bình định" toàn bộ miền Nam.

      C. Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.     D.  Gom dân, lập "ấp chiến lược

  5.  Qua đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?

       A. "Tấc đất, tấc vàng".                                  B. "Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân cày".

      C. "Người cày có ruộng".                              D. "Tăng gia sản nhanh, tăng gia sản xuất nữa",

  6. Mĩ - Diệm tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược" thực chất là :

       A. Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

      B. Trại tập trung trá hình đê chính quyền địch dễ kìm kẹp.

       C. "Bình định" trên toàn miền Nam.

      D. Cô lập cách mạng miền Nam

  7. Yêu tố nào được xem là "xương sống" của chiến lược "Chiên tranh đặc biệt"?

       A.  Đô thị (hậu cứ)         B. Ngụy quyền           C. Ấp chiến lược        D. Ngụy quân  

  8. Trọng tâm của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) ở miền Bắc là gì?

       A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng            B.  Xây dựng CNXH

      C.  Xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH           D. Hợp tác hóa nông nghiêp

  9. Trung ương Đảng đề ra nhiệm vụ cho cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1960 là:

       A. Tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc

       B. Chuyến sang đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

       C. Đấu tranh hòa bình           D. Trực tiếp chống Mĩ cứu nước

  10. Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau năm 1954 là gì?

       A. Đấu tranh chống Mĩ - Diệm

      B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

      C. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

      D.  Chuyển sang làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.

  11.  Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì?

      D.Tiếp tục thực hiện cách mạng giải phóng  dân tộc

      A. Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm.

      B. Cùng với miền Bác tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

      C. Tiến hành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ.

12. . Đại hội lần III của Đảng được Chủ tịch Hổ Chí Minh xác định là:

       A.  "Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam".

      B.  "Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam".

      C. "Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà".

      D. "Đại hội thực hiện kê hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc".

 13. Hội nghị TW Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

       A. Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

      B. Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.

      C. Đấu  tranh giừ gìn và phát triến lực lượng cách mạng.

      D. Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng

  14. Phong trào "Đồng khởi" được xem là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam vì:

       A. Tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triền của cách mạng miền Nam trong giai đoạn mới.

       B. Ta làm chủ được 2/3 chính quyền cơ sở của địch

       C. Làm thất bại chiến tranh Đơn phương của Mĩ Ngụy    D. Làm lung lay tận  gốc nhà Ngô.

5. Hoạt động vận dụng, mở rộng

-Mục tiêu: củng cố bài học, mở rộng kiến thức ngoài yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ năng.

-Phương thức tiến hành:

  + Ôn lại kiến thức đã học ( trả lời câu hỏi bài tập cuối bài học trong sách giáo khoa )

  + Đọc trước bài 22 để tìm hiều nội dung bài học

 

Bài 22

NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC.

    NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT( 1965-1973)

 

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, HS:

1. Về kiến thức:

            Có những hiểu biết về cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở miền Nam đánh bại liên tiếp hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ”“Việt Nam hoá chiến tranh”; quân dân ta ở miền Bắc đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ; về sự kết hợp giữa cách mạng hai miền Nam-Bắc, giữa tiền tuyến và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc; về sự phối hợp chiến đấu giữa ba dân tộc ở Đông Dương chống kẻ thù chung; về những hoạt động lao động sản xuất ở miền Bắc cả trong điều kiện phải chống chiến tranh phá hoại; về những thắng lợi to lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân( 1968) làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam và trong trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 ở miền Bắc, đã buộc Mĩ kí Hiệp định Pari

năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam và rút hết quân về nước.

2. Về kĩ năng:

             Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu, thủ đoạn của địch trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”“Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền Nam, cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trong hai lần và chiến lược “Đông Dương hoá chiến tranh”, tinh thần chiến đấu và lao động sản xuất xây dựng miền Bắc; tình đoàn kết chiến

đấu giữa ba dân tộc Đông Dương và ý nghĩa thắng lợi của quân dân ta ở hai miền đất nước; kĩ năng sử dụng bản đồ ; lược đồ chiến sự, tranh, ảnh trong SGK.

3. Về thái độ:

            Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với CNXH, tình cảm ruột thịt Bắc-Nam, tình đoàn kết chiến đấu giữa ba dân tộc ở Đông Dương, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào tiền đồ của Cách mạng.

B. KIẾN THỨC CƠ BẢN

I- Chiến đấu chống chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ổ miền nam( 1965-1968)

1. Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam: 

- Hoàn cảnh ra đời: Sau thất bại chiến lược “ CTĐB”, Mỹ đẩy mạnh CTXL- CTCB

-Âm mưu: Nhanh chóng tạo ra ưu thế binh lực, hoả lực giành quyền chủ động trên chiến trường

-Thủ đoạn: Mở ngay cuộc hành quân “tìm diệt” vào Vạn Tường; Mở hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 65-66;67-68 vào vùng “đất thánh Việt Cộng”

2.Chiến đấu chống chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mỹ:

-Quân sự: + Mở đầu là thắng lợi Núi Thành

+ Chiến thắng Vạn Tường 18-8-1965 “Ấp Bắc” đối với quân Mỹ- Khả năng đánh

thắng Mỹ trong CTCB

+ Đập tan hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 65-66;66-67

-Nông thôn, đô thị: Chống bình định, phá ấp chiến lược, Phong trào đấu tranh đòi Mỹ cút về nước

-Chính trị-ngoại giao: Uy tín của MTDTGP MNViệt Nam lên cao

3.Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968:

- Hoàn cảnh lịch sử: So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta; lợi dụng mâu thuẩn ở Mỹ trong năm bầu cử tổng thống(1968).

- Diễn biến:Chia thành 3 đợt

+ Đợt 1: Từ đêm  30 rạng sáng 31/1   -  25/2

+ Đợt 2: Tháng 5- 6

+ Đợt 3: Tháng 8-9

Kết quả: 37/44 tỉnh; 4/6 đô thị lớn; 64/242 quận ly quận lị ( đặt biệt ở Sài Gòn );

Tổ chức LMCLLDTDC và HB được thành lập

 * Hạn chế: Trong đợt 2& 3 ta gặp không ít khó khăn và tổn thất.

-Ý nghĩa: Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ; buộc Mỹ đến bàn đàm phán ở Pa ri; tạo ra bước ngoặt cuộc kháng chiến.

II. Miền Bắc vừa chiến đấu chống tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương(1965-1968)

1.Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc

Hướng dẫn HS đọc thêm

2.Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương

-Trong chiến đấu và sản xuất miền Bắc đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hậu phương lớn chi viện cho miền Nam       

-Tạo điều kiện thuận  lợi cho miền Nam đánh bại chiến tranh cục bộ của Mĩ

III. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mỹ (1969-1973).

1.Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh và Đông Dương hoá chiến tranh của Mỹ:

    - Khái niệm Việt Nam hoá chiến tranh: Là chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hoả lực không quân và hậu cần của Mỹ do Mỹ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn.

   - Âm mưu: Tiếp tục thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”. Để giảm xương máu của người Mỹ trên chiến trường.

   - Thủ đoạn:

+ Mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương để hổ trợ cho Việt Nam hoá.

+ Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta.

+ Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

2.Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mỹ:

- Trên mặt trận chính trị:

+ Ngày 6 tháng 6 năm 1969 chính phủ Cách Mạng lâm thời  cộng hoà miền Nam Việt Nam được thành lập.

+Từ 24 đến 25 tháng 4 năm 1970 hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương.

+ Phong trào đấu tranh chính trị ở các thành thị phát triển mạnh đặc biệt là ở  Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn.

- Trên mặt trận quân sự:

+ Từ 30/4 đến 30/6/1970 quân đội việt Nam phối hợp chiến đấu với quân dân Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của mười vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến đấu 17 ngàn tên

+ Từ 12/2 đến 23/2/1971 quân đội Việt Nam có sự phối hợp với quân dân Lào đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn- 719” của 4,5 vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn loại khỏi vòng chiến đấu 22 ngàn tên

+Phong trào đấu tranh ở nông thôn, đồng bằng, rừng núi, ven đô thị: Phong trào của quần chúng chống bình định phá ấp chiến lược (1971 cách mạng giành quyền làm chủ thêm 3600 ấp với 3 triệu dân).

- Trên mặt trận ngoại giao:(sgk)

3.Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

- Bối cảnh: Ta giành hoàn loạt thắng lợi trong 3 năm 1969, 1970,1971; mâu thuẩn ở Mỹ trong năm bầu cử tổng thống (1972).

- Diễn biến:

    +Ngày 30/3/1972 ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị.

   + Đến 6/1972  ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây nguyên, Đông Nam Bộ.

-Kết quả: Loại khỏi vòng chiến đấu 20 vạn quân Sài Gòn giải phóng những vùng đất đai rộng lớn;  địch phản công gây cho ta nhiều thiệt hại.

- ý nghĩa: Giáng đồn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hoá buộc Mỹ phải tuyên bố Mỹ hoá trở lại.

IV. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mỹ và làm nghĩa vụ hậu phương (1969-1973).

2.Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương.

* Thành tựu của miền Bắc trong chống chiến tranh phá hoại lần 2:

- Miền Bắc luôn ở tư thế sẵn sàn chiến đấu chủ động kịp thời.

- Kết quả: Bắn rơi 375 máy bay Mỹ( trong đó có 61 B52 và 10 F 111); đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay chiến lược B52 từ ngày 18 đến hết ngày 29/12/1972 tạo nên trận Điện Biên Phủ trên không.

* Ý nghĩa:

-Buộc Mĩ ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc

-Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari.

- Miền Bắc vẫn bảo đảm chi viện cho chiến trường miền Nam, chiến trường Lào và Campuchia.

V. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam

* Quá trình hội nghị đi đến ký hiệp định:

- Ngày 13/5/1968 đàm phán hai bên chính thức họp phiên đầu tiên, giữa đại diện chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà và đại diện chính phủ Hoa Kỳ.

- Ngày 25/1/1969 đàm phán chính thức bốn bên(có thêm đại diện MTDTGPMNVN sau đó làCPCMLTCHMNVN và VNCH)

- Diễn biến hội nghị nhiều lúc bị gián đoạn do lập trường hai bên trái ngược nhau

- Ngày 27/1/1973 hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh được ký chính thức giữa bốn ngoại trưởng đại diện cho các chính phủ tham dự hội nghị

*Nội dung hiệp định: 7 nội dung SGK.

- Nội dung quan trọng nhất: Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền  thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ VN.

*Ý nghĩa hiệp định:

- Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.

- Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân hai miền Nam Bắc

-Mở ra bước ngoặc mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

-Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

 

                                     CÂU HỎI LUYÊN TẬP LỊCH SỬ LỚP 12

                                                               BÀI 21

Nhận biết
Câu 1. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
A. Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
C. miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.
D. đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.
Câu 2. Mục đích của Đảng khi thực hiện cải cách ruộng đất là
A. củng cố khối liên minh công – nông, mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
B. thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
C. xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn của cả nước.
D. xây dựng đời sống mới cho nhân dân.
Câu 3. Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão. B. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
C. Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài. D. Vạn Tường, núi Thành, An Lão.
Câu 4. Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
A. khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
B. tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.
C. cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
D. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
Câu 5. Tại ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam
A. có vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C. có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
D. có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
Câu 6. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là
A. đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.
B. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
C. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
D. đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Câu 7. ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Vn (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
A. khôi phục kinh tế, hàn gắn viết thương chiến tranh.
B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. vừ kháng chiến vừa kiến quốc. D. đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài gòn.
Câu 8. Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
A. quân đội Sài Gòn. B. quân Mĩ và quân đồng minh.
C. quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
D. quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.
Câu 9. Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam là
A. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B. chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc.
C. dùng người Việt đánh người Việt.
D. để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.
Câu 10. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. “Đồng khởi”. B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Vạn Tường. D. Chiến thắng Bình Giã.
Câu 11. Phong trào “Đồng Khởi” mạng lại kết quả là
A. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.
B. lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
C. nông thôn miền Nam được giải phóng.
D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Câu 12. Tại ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc
A. có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng đất nước.
B. có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C. có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
D. có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
THÔNG HIỂU
Câu 13. Vì sao, ngay sau khi hòa bình lập lại năm 1954, nhân dân miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất?
A. Để khắc phục hậu quả chiến tranh để lại.
B. Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.
C. Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến còn phổ biến.
D. Xây dựng miền Bắc trở thành hậu phương kháng chiến lớn.
Câu 14. Nhân dân miền Nam tiến hành phong trào “Đồng khởi” chống lại chính quyền Mĩ – Diệm là vì
A. chính quyền Mĩ – Diệm đàn áp đẫm máu nhân dân miền Nam.
B. lực lượng cách mạng miền Nam đã trưởng thành.
C. nhân dân miền Nam đã có đường lối cách mạng đúng đắn.
D. chính quyền Mĩ – Diệm không chịu thi hành hiệp định Giơnevơ.
Câu 15. Vì sao nói, Đại Hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
A. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C. Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.
D. Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
Câu 16. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
C. ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
D. miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Câu 17. Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Ấp Bắc. B. Vạn Tường. C. Ba Gia. D. Đồng Xoài.
Câu 18. Ngay sau khi hiệp định Giơ ne vơ được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp dựng ra chính quyền Ngô Đình Diệm là vì
A. Mĩ muốn độc chiếm Đông dương. B. tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam.
C. thực hiện âm mưu cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
D. Mĩ muốn chi phối cách mạng miền Nam, phá hoại hiệp định Giơ ne vơ.
Câu 19. Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ-Diệm tập trung nhiều nhất vào việc
A. dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
B. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
C. mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.
D. xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.
Câu 20. Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?
A. Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường.
B. Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.
C. Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ. D. Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.
Câu 21. Chiến thắng Bình Giã (1964) có ý nghĩa như thế nào?
A. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
B. Bước đầu làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
C. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản về.
D. Mở đầu cho phong trào đánh Mĩ ở miền Nam.
Câu 22. Vì sao, để đưa miền Bắc tiến lên CNXH, Đảng ta xác định phải tiến hành ưu tiên phát triển công nghiệp nặng?
A. Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho miền Bắc.
B. Xây dựng nền kinh tế chủ nghĩa xã hội hiện đại.
C. Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
D. Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
Câu 23. Kế hoạch Giôn xơn – Mác Namara là một bước thụt lùi trong chiến lược chiến tranh đặc biệt vì
A. quy mô và thời gian thực hiện kế hoạch có sự thay đổi.
B. lực lượng quân đội Sài Gòn không thể đảm nhiệm được vai trò chủ lực.
C. quân Mĩ và đồng minh chuẩn bị vào miền Nam Việt Nam.
D. Mĩ chấp ngừng đánh phá miền Bắc.
Câu 24. Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ
A. chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.
B. xương sống của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
C. địa bản giải phóng được mở rộng.
D. phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.
VẬN DỤNG
Câu 25. Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến tranh cục bộ và chiến tranh đặc biệt là
A. chiến tranh thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu.
B. chiến tranh thực dân. C. chiến tranh tổng lực.
D. có quân đội Sài Gòn làm chủ lực.
Câu 26. Điểm khác biệt về quy mô giữa “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” của Mĩ là
A. chỉ diễn ra ở miền Nam. B. diễn ra cả ở miền Nam và miền Bắc.
C. diễn ra trên toàn Đông Dương. D. chỉ diễn ra ở khu vực Đông Nam Bộ.
Câu 27. Cho dữ liệu sau:
1. phong trào Đồng khởi bùng nổ ở ba xã điểm là Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh.
2. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm.
3. phong trào đầu tiên bùng nổ ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng.
4. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Hãy sắp xếp các dữ liệu trên theo thứ tự thời gian.
A. 1;3;2;4

B. 2;1;3;4

C. 3;2;1;4

D. 2;3;1;4
Câu 28. Điểm khác biệt về lực lượng giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” so với chiến lược “chiến tranh cục bộ “là
A. quân đội Sài Gòn là chủ lực. B. cố vấn Mĩ là chủ lực.
C. quân Mĩ là chủ lực. D. quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ là chủ lực.
Câu 29. Từ năm 1959 đến năm 1965 hình thức đấu tranh chủ yếu của miền Nam là
A. vũ trang giành chính quyền. B. chính trị. C. binh vận. D. ngoại giao.
Câu 30. Điểm khác nhau về quy mô “bình định” miền Nam Việt Nam trong kế hoạch Xta lây – Tay lo so với kế hoạch Giôn Xơn – Mácna Mara là
A. cả miền Nam và miền Bắc. B. trên toàn miền Nam.
C. xung quanh Sài Gòn. D. Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ
Câu 31. Nhân dân miền Nam chiến đấu chống phá “Ấp chiến lược” đã dẫn đến hệ quả
A. chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.
B. chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản.
C. miền Nam được giải phóng. D. chính quyền Mĩ – Diệm ở nông thôn bị phá sản.
Câu 32. Sự khác biệt về phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1959-1965 so với giai đoạn 1954 – 1959 là
A. kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. đấu tranh chính trị là chủ yếu C. đấu tranh vũ trang là chủ yếu
D. đấu tranh binh vận là chủ yếu.
Câu 33. Cho các dữ liệu sau
1. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
2. Chiến thắng Bình Giã đã loại khỏi vòng chiến đấu 1700 tên địch, phá hủy hàng chục máy bay địch.
3. Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội trong không khí tưng bừng của ngày hội giải phóng.
4. Trung ương cục miền Nam ra đời.
Sắp xếp dữ liệu trên theo thứ tự thời gian.
A. 3;1;4;2. B. 2;3;4;1. C. 1;3;2;4. D. 4;1;2;3.
Câu 34. Sự khác biệt về âm mưu giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” so với chiến lược “chiến tranh cục bộ” là
A. bình định miềm Nam, đánh phá miền Bắc.
B. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
C. dùng người Việt đánh người Việt. D. bình định toàn miền Nam.
Câu 35. Tác dụng của phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam từ năm 1961-1965 đã
A. đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. phá vỡ từng mảng Ấp chiến lược.
C. đánh sập từng mảng chính quyền Diệm ở địa phương.
D. góp phần làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
Câu 36. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” đều diễn ra trong hoàn cảnh
A. Mĩ – Diệm giành ưu thế ở chiến trường B. Mĩ – Sài Gòn gặp thất bại.
C. hoàn thành nhiệm vụ bình định miền Nam. D. đánh phá miền Bắc.
VẬN DỤNG CAO
Câu 37. Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
A. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
B. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
D. Sử dụng bạo lực cách mạng.
Câu 38. Ý nghĩa lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là
A. chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B. đánh dấu bước phát triển của cách mạng cả nước.
C. mở đầu phong trào đánh Mĩ ở miền Nam.
D. đánh dấu sự thất bại của Mĩ-Diệm ở miền Nam.
Câu 39. Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân và dân miền Nam từ 1961 – 1965 có tác dụng
A. dánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mĩ – Diệm ở miền Nam Việt Nam.
B. quyết định sự thất bại hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt.
C. buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược thực dân mới.
D. Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta.
Câu 40. Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” chứng tỏ
A. sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam.
B. vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
C. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng. D. sự phát triển của lực lượng vũ trang miền Nam.

                                                      BÀI 22
Câu 2. Cùng với thực hiện chiến tranh cục bộ
A. Sang Lào. B. Sang Cam pu chia.
C. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. D. Cả Đông Dương
Câu 3. Chiến tranh cục bộ là loại hình chiến tranh nào?
A. Thực dân kiểu cũ B. Thực dân kiểu mới.
C. Ngoại giao D. Chính trị.
Câu 4. Lực lượng tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là.
A. Quân đội Sài Gòn, quân Mĩ.
B. Quân đội Mĩ và quân Đồng minh.
C. Quân Mĩ, quân Đồng minh, quân đội Sài Gòn. D. Quân Mĩ.
Câu 5. Chiến lược quân sự của “Chiến tranh cục bộ” là.
A. “tìm diệt” B. “tìm diệt” và “bình đinh”
C. “bình đinh” D. “Trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
Câu 6. Ưu thế về quân sự trong chiến tranh cục bộ của Mĩ là.
A. Quân số đông vũ khí hiện đại. B. Nhiều xe tăng.
C. Thực hiện nhiều chiến thuật mới. D. Nhiều máy bay.
Câu 7. Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?
A. Lực lượng viễn chinh Mĩ. B. Lực lượng nguỵ quân.
D. Lực lượng quân đội Sài Gòn.
Câu 9. Điểm nào trong các điểm sau đây là điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt”?
A. Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
B. Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
C. Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam.
D. Sử dụng quân đội Đồng minh.
Câu 10. Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
A. Sử dụng quân đội Sài Gòn. B. Chiến tranh xâm lược thực dân mới.
C. Phá hoại miền Bắc. D. Quân đông, vũ khí hiện đại.
Câu 11. Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra ở đâu?
A. Vạn Tường. B. Núi Thành. C. Chu Lai. D. Ba Gia.
Câu 12. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam giai đoạn 1965 – 1968 được coi là “Ấp Bắc” đối với Mĩ.
A. Chiến thắng Bình Giã B. Chiến thắng mùa khô (1965-1968)
C. Chiến thắng Vạn Tường. D. Chiến thắng Núi Thành.
Câu 13. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?
A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
B. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trường thành nhanh chóng.
C. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.
D. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
Câu 14. Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam.
A. Chiến thắng Vạn Tường. B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Bình Giã D. Chiến thắng Ba Gia.
Câu 15. Mục đích của Mĩ trong cuộc hành quân vào Vạn Tường là.
A. Phô trương thanh thế. B. Thí điểm chiến lược quân sự “tìm diệt”
C. Tiêu diệt một đơn vị chủ lực Quân giải phóng. D. Bình định Vạn Tường.
Câu 16. Ý nghĩa lịch sử của trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?
A. Tạo ra bước ngoặt của chiến tranh.
B. Buộc Mĩ chuyển sang chiến lược khác. C. Đánh bại Mĩ về quân sự.
D. Được coi là Ấp Bắc đối với Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam.
Câu 17. Trận Vạn Tường thể hiện khả năng như thế nào của ta.
A. Không thể đánh thắng Mĩ về quân sự.
B. Chiến thắng quân Mĩ về quân sự trong chiến tranh cục bộ.
C. Chiến thắng Mĩ trên mặt trận chính trị.
D. Chiến thắng Mĩ trên mặt trận ngoại giao.
Câu 18. Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965-1966) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm vào hướng chiến lược chính là.
A. Đông Nam Bộ và Liên khu V. B. Đông Nam Bộ C. Liên khu V.
D. Đông Nam Bộ và đồng bằng Liên khu V
Câu 19. Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965-1966) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm mục tiêu gì.
A. Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta. B. Bình định
C. Đánh bại chủ lực quân giải phóng. D. Kết thúc chiến tranh.
Câu 20. Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai (1966-1967) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm mục tiêu gì.
A. Tiêu diệt quân chủ lực của ta. B. Bình định,
C. Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta. D. Tiêu diệt chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
Câu 21. Trong mùa khô lần thứ hai (1966 -1967) Mĩ đã mở các cuộc hành quân then chốt đánh vào miền Đông Nam Bộ, hãy cho biết cuộc hành quân nào lớn nhất?
A. Gian-xơn-xi-ti. B. Át-tơn-bô-rơ.
C. Xê-đa-phôn. D. Xê-đa-phôn và Gian-xơn-xi-ti.
Câu 22. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản mục tiêu chiến lược “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ.
A. Ba Gia. B. hai mùa khô (1965-1966), (1966-1967)
C. Đồng Xoài. D. Ấp Bắc.
Câu 23. Căn cứ vào đâu ta quyết định mở cuộc Tổng tiến cộng và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
A. Quân Mĩ suy yếu và có nguy cơ bị tan rã.
B. Ta nhận định tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho ta, lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong cuộc bầu cử Tổng thống năm 1968.
C. Sự giúp đỡ về vật chất, phương tiện chiến tranh của Trung Quốc, Liên Xô.
D. Quân đội Trung Quốc sang giúp đỡ ta đánh Mĩ.
Câu 24. Đâu là yếu tố bất ngờ nhất của cuộc tiến công và nổi dậy trong Tết Mậu Thân 1968
A. Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn.
B. Tấn công vào bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn.
C. Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.
D. Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 thị xã, 5 thành phố.
Câu 25. Cuộc Tổng tiến công và Nổi dậy Mậu Thân 1968 diễn ra mạnh mẽ nhất ở đâu?
A. Ở Bến Tre B. Ở các đô thị lớn
C. Ở Sài Gòn D. Ở Huế.
I. Nhận biết
Câu 1. Chiến lược “chiến tranh cục bộ” được thực hiện dưới thời Tổng thống Mĩ
A. Ai-xen-hao B. Ken-nơ-di C. Giôn-xơn D. Nich-xơn
Câu 2. Chiến lược “chiến tranh cục bộ” sử dụng lực lượng chủ yếu là
A. quân đội Sài Gòn. B. quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh.
C. quân các nước chư hầu của Mĩ. D. quân Mĩ và quân Sài Gòn.
Câu 3. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh là
A. dựa vào ưu thế quân sự để giành thắng lợi. B. lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
C. tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
D. thực hiện chính sách xâm lược thực dân mới ở Việt Nam.
Câu 4. Thắng lợi nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược nước ta?
A. Chiến thắng Vạn Tường. B. Chiến thắng Mậu Thân 1968.
C. Chiến thắng hai mùa khô (1965-1966) và (1966-1967).
D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
II. Thông hiểu
Câu 1. Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của Cuộc tiến công chiến lược năm 1972?
A. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
B. Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân đội Sài Gòn và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa chiến tranh”
C. Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm
D. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến trranh xâm lược
Câu 2. Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận Điện Biên Phủ trên không là
A. buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
B. buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước.
C. đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
D. đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.
Câu 3. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pa-ri đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
A. đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”.
B. phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.
C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”.
D. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”.
Câu 4. Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?
A. Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
B. Bị thất trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
C. Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân 1968.
D. Bị thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.
III. Vận dụng
Câu 1. Điểm giống nhau cơ bản giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” và “chiến tranh cục bộ” là
A. đều là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
B. đều thực hiện âm mưu “dùng người Việt trị người Việt”.
C. đều sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
D. đều sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Câu 2. Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh có gì mới so với các loại hình chiến tranh trước đó?
A. Gắn Việt Nam hóa chiến tranh với “Đông Dương hóa” chiến tranh.
B. Tìm cách chia rẻ Việt Nam với các nước XHCN.
C. Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu.
D. Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho quân Sài Gòn.
Câu 3. Điểm giống nhau giữa trận Điện Biên Phủ 1954 và trận “Điện Biên Phủ trên không” là
A. thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên bàn đàm phán.
B. thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên mặt trận quân sự.
C. thắng lợi diễn ra tại Điện Biên Phủ.
D. thắng lợi mang tính bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống xâm lược.
Câu 4. Nguyên nhân chủ yếu ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là gì?
A. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta sau hai mùa khô.
B. Tình hình kinh tế chính trị, xã hội Mĩ gặp nhiều khó khăn.
C. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân thế giới lên cao.
D. Tinh thần chiến đấu của lính Mĩ giảm sút.
IV. Vận dụng cao
Câu 1. Tội ác tàn bạo nhất của đế quốc Mĩ trong việc đánh phá miền bắc nước ta.
A. Ném bom vào các mục tiêu quân sự.
B. Ném bom vào các đầu mối giao thông.
C. Ném bom vào các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, công trình thủy lợi.
D. Ném bom vào khu đông dân, trường học, nhà trẻ, bệnh viện.
Câu 2. Hãy xác định nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri
A. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.
B. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
C. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
D.Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
Câu 3. Đâu là yếu tố bất ngờ nhất trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968?
A. Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn.
B. Tiến công vào đêm giao thừa.
C. Tiến công vào Bộ tổng tham mưu quan đội Sài Gòn.
D. Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

 

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
ON THI THPTQG 021- MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 9- Cô ATHI (15/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LICH SU 2021- DỀ SỐ 8 Cô MTHI (15/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 7- Cô MTHI (09/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LICH SỬ- ĐỀ SỐ 6- CÔ MTHI (09/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 10 -CÔ THƯƠNG- (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 8-CÔ THƯƠNG (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 7-CÔ THƯƠNG (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 7 -CÔ THƯƠNG- (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 5 -CÔ THƯƠNG- (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 6-CÔ THƯƠNG (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 5-CÔ THƯƠNG (04/06/2021)
ĐỀ 3- GDCD LỚP 12- THÚY PHƯƠNG-2021 (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 4-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 3-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 4-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 3-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ÔN THI THPTQG NĂM 2021- MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 5- Cô ATHI (29/05/2021)
ÔN THI THPTQG 2021- MÔN LỊCH SỬ-ĐỀ SỐ 4- CÔ MTHI (29/05/2021)
ĐỀ ÔN 2 THPTQG NĂM HỌC :20-21- MÔN CD- THÚY PHƯƠNG (28/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LỊCH SỬ 12- LỚP 12C4;C11-CÔ THƯƠNG-ĐỀ SỐ 2-TUẦN 1 (24/05/2021)
ON THI THPTQG- MON LICH SU - DE SO 3- CO ATHI (24/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 2-CÔ THƯƠNG (23/05/2021)
ĐỀ 1- GDCD LỚP 12- THÚY PHƯƠNG-2021 (23/05/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ - ĐỀ 2- CÔ MTHI (22/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 1-CÔ THƯƠNG (22/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LỊCH SỬ 12-ĐỀ 1-CÔ THƯƠNG (22/05/2021)
HUONG DAN TU HOC BAI 41,42-ĐIA LI 12 (15/05/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn GDCD năm 2021 của Bộ giáo dục (03/04/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Địa lý năm 2021 của Bộ giáo dục (01/04/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Lịch sử năm 2021 (01/04/2021)
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK2.19-20 (27/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12.HK2.19-20 (22/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD LỚP 12.HK2.19-20 (21/05/2020)
HƯỚNG ĐẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK2.19-20 (12/05/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ĐỊA LÝ 12 HK2 2019-2020 (13/04/2020)
HUONG DAN TU HỌC MON GDCD 12, HK2. -19-20 . CHONG DICH COVID-19 (13/04/2020)
HUONG DAN TU HỌC MON LICH SU 12, HK2. -19-20 . CHONG DICH COVID-19 (13/04/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12. CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12- BÀI 24 (23/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12. BAI 7 (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12. BAI 23 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 22 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 21 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 20 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 19 (09/02/2020)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.19-20 (15/11/2019)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.19-20 (04/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 12-HK2-2018-2019 (18/04/2019)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12 HK2.2018-2019 (10/04/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN GDCD LỚP 12-2019 (31/03/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12-2019 (31/03/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12-2019 (31/03/2019)
CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK2.18-19 (20/03/2019)
CÂU HỎI THU HOẠCH TRẢI NGHIỆM LỚP 12 NGÀY 21.02.2019 (21/02/2019)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 12.HK1.2018-2019 (06/12/2018)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.2018-2019 (06/11/2018)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.2018-2019 (06/11/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HK1 MÔN ĐỊA LÝ 12-18-19. (17/10/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.18-19 (14/10/2018)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)