20 Tháng Chín 2021
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 12 CỦA TỔ SỬ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12- BÀI 24
Cập nhật bởi: sdcd_nthl - Vào ngày: 23/02/2020 9:42:13 CH - Số lượt xem: 572
BÀI 24.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
 A. PHẦN KIẾN THỨC CƠ BẢN
I.Ngành thủy sản
1/Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.
a/Thuận lợi:
Nước ta có đường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau-Kiên Giang.
-Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. Biển nước ta có hơn 2.000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,…
-Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản. Có nhiều sông, suối, kênh rạch…có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
-DT mặt nước nuôi trồng là 850.000 ha, trong đó 45% thuộc Cà Mau, Bạc Liêu.
-Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có kinh nghiệm. Các phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn; các dịch vụ thuỷ sản và CN chế biến cũng phát triển mạnh.
-Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước.
b/Khó khăn:
-Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra.
-Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp. Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
-Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế.
-Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.
2/Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
SLTS năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, SL bình quân đạt 42 kg/người/năm.
       *Khai thác thủy sản:
       -Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), trong đó cá biển 1,36 triệu tấn.
       -Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ. Dẫn đầu là các tỉnh về SL đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận, Cà Mau.
*Nuôi trồng thủy sản: chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản.
-Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều, diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản là gần 1 triệu ha, trong đó ĐBSCL chiếm hơn 70%.
-Nghề nuôi tôm phát triển mạnh (hình thức bán thâm canh và thâm canh CN)à tập trung ở ĐBSCL.
- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH, nhất là ở An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá Basa.
II.Ngành lâm nghiệp
a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
-          Kinh tế:
+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người.
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi.
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du.
-          Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất.
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm.
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
b) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều (không học)
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
            -Trồng rừng: có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ. Hàng năm trồng khoảng 200.000 ha rừng.
            -Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: khai thác hàng năm khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre, 100 triệu cây nứa.
            -Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…CN bột giấy và giấy đang được PT, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai).
            -Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB,…
            -Rừng còn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi.

 B. PHẦN CÂU HỎI LUYỆN TẬP

1)Nước ta có bờ biển dài:
  a)3260 km . b)2360 km . c)32600 km . d)2630 km
2)Nước ta có các ngư trường trọng điểm sau:
 a)Cà mau-Kiên giang,Quảng nam-Đà nẵng
 b)Ninh thuận-Bình thuận-Bà rịa-Vũng tàu.
 c)Hải phòng-Quảng ninh,Hoàng sa,Trường sa.
 d)Cà mau-Kiên giang,Ninh thuận-Bình thuận-Bà rịa-Vũng tàu,Hải phòng-Quảng ninh,Hoàng sa,Trường sa.
3)Điều kiện tự nhiên nước ta thuận lợi để phát triển nghành thủy sản là:
   a)Bờ biển dài. b)Diện tích biển rộng lớn. c)Sông ngòi dày đặc.
   d)Bờ biển dài,diện tích biển rộng lớn và mạng lưới sông ngòi dày đặc.
4)Điều kiện kinh tế-xã hội có tính quyết định đến sự phát triển nghành thủy sản của nước ta là:
   a)Nhân dân có kinh nghiệm,truyền thống về đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
   b)Chủ trương,chính sách phát triển của nhà nước.
   c)Các nghành kinh tế phát triển. d)Thị trường mở rộng.
5)Những khó khăn trong phát triển nghành thủy sản của nước ta là:
   a)Biến đổi khí hậu.b)Thiếu nguồn lao động. c)Khoa học kỹ thuật lạc hậu.
   d)Tàu thuyền,phương tiện đánh bắt chậm đổi mới và thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới.
6)Các tỉnh,thành dẫn đầu về sản lượng thủy sản đánh bắt của nước ta là:
   a)Kiên giang,Bà rịa-Vũng tàu. b)Quảng ninh,Hải phòng,Khánh hòa.
   c)Bình thuận,Cà mau,Đà nẵng.
   d)Cà mau,Kiên giang,Bà rịa-Vũng tàu,Bình thuận.
7)Vùng nuôi tôm lớn nhất nước ta là:
   a)Đồng bằng sông Hồng.      b)Nam trung bộ.
   c)Đồng bằng sông cửu long. d)Đông nam bộ.
8)Vùng nuôi cá nước ngọt phát triển nhất nước ta là:
   a)Đồng bằng sông Hồng. b)Đông nam bộ. c)Nam trung bộ.
   d)Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long.
9)Các loại thủy đặc sản nổi tiếng của vùng biển nước ta là:
   a)Đồi mồi,yến sào,rau câu,tôm hùm.      b)Cá ngừ,cá ngựa,cua.
   c)Hải sâm,bào ngư,sò,điệp,tôm hùm,ngọc trai.
   d)Cá mập trắng,cá ngừ,tôm, cua,tảo biển.
10)Thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của nước ta là:
   a)Trung quốc,châu Âu,Nhật bản,Hoa kỳ
   b)Châu phi,Liên bang Nga,Trung quốc.
   c)Châu Âu,Oxtraylia,Mỹ-la tinh.        d)Tây á,Hoa kỳ,Oxtraylia.
11)Lâm nghiệp nước ta có vai trò quan trọng về kinh tế là:
   a)Tạo ra nguồn thu nhập cao. b)Kích thích nông nghiệp phát triển.
   c)Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và là nguồn sống của người dân vùng cao. d)Nghành kinh tế quan trọng nhất của nước ta.
12)Lâm nghiệp nước ta có vai trò quan trọng về sinh thái là:
   a)Điều hòa khí hậu,nguồn nước và cân bằng sinh thái môi trường.
   b)Bảo vệ các loài động thực vật hoang dã.
   c)Phòng chống lũ lụt.       d)Phòng chống biến đổi khí hậu.
13)Hoạt động lâm nghiệp bao gồm:
   a)Trồng rừng và bảo vệ rừng.
   b)Lâm sinh,khai thác,chế biến gỗ và lâm sản.
   c)Khoanh nuôi,trồng rừng và bảo vệ rừng.
   d)Trồng rừng,khai thác,chế biến gỗ và lâm sản.
14)Rừng ở nước ta được chia thành các loại sau đây:
   a)Rừng dự trữ sinh quyễn và rừng quốc gia.
   b)Rừng phòng hộ,rừng trồng và rừng tự nhiên.
   c)Rừng thưa,rừng rậm nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa.
   d)Rừng phòng hộ,rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
15)Qua bảng số liệu về sự biến động diện tích rừng của nước ta qua một số năm sau đây:

Năm
Tổng diện tích rừng(triệu ha)
Diện tích rừng tự nhiên(triệu ha)
Diện tích rừng trồng(triệu ha)
1943
          14,3
          14,3
          0
1983
          7,2
          6,8
          0,4
2005
          12,7
          10,2
          2,5

     Hãy chọn loại biểu đồ phù hợp để so sánh tổng diện tích rừng,diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng qua các                                                                                                 a)Đường               b)Cột .                c)Hình tròn.                 d)Miền.
 
[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
ON THI THPTQG 021- MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 9- Cô ATHI (15/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LICH SU 2021- DỀ SỐ 8 Cô MTHI (15/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 7- Cô MTHI (09/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LICH SỬ- ĐỀ SỐ 6- CÔ MTHI (09/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 10 -CÔ THƯƠNG- (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 8-CÔ THƯƠNG (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 7-CÔ THƯƠNG (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 7 -CÔ THƯƠNG- (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 5 -CÔ THƯƠNG- (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 6-CÔ THƯƠNG (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 5-CÔ THƯƠNG (04/06/2021)
ĐỀ 3- GDCD LỚP 12- THÚY PHƯƠNG-2021 (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 4-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 3-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 4-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 3-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ÔN THI THPTQG NĂM 2021- MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 5- Cô ATHI (29/05/2021)
ÔN THI THPTQG 2021- MÔN LỊCH SỬ-ĐỀ SỐ 4- CÔ MTHI (29/05/2021)
ĐỀ ÔN 2 THPTQG NĂM HỌC :20-21- MÔN CD- THÚY PHƯƠNG (28/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LỊCH SỬ 12- LỚP 12C4;C11-CÔ THƯƠNG-ĐỀ SỐ 2-TUẦN 1 (24/05/2021)
ON THI THPTQG- MON LICH SU - DE SO 3- CO ATHI (24/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 2-CÔ THƯƠNG (23/05/2021)
ĐỀ 1- GDCD LỚP 12- THÚY PHƯƠNG-2021 (23/05/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ - ĐỀ 2- CÔ MTHI (22/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 1-CÔ THƯƠNG (22/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LỊCH SỬ 12-ĐỀ 1-CÔ THƯƠNG (22/05/2021)
HUONG DAN TU HOC BAI 41,42-ĐIA LI 12 (15/05/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn GDCD năm 2021 của Bộ giáo dục (03/04/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Địa lý năm 2021 của Bộ giáo dục (01/04/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Lịch sử năm 2021 (01/04/2021)
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK2.19-20 (27/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12.HK2.19-20 (22/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD LỚP 12.HK2.19-20 (21/05/2020)
HƯỚNG ĐẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK2.19-20 (12/05/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ĐỊA LÝ 12 HK2 2019-2020 (13/04/2020)
HUONG DAN TU HỌC MON GDCD 12, HK2. -19-20 . CHONG DICH COVID-19 (13/04/2020)
HUONG DAN TU HỌC MON LICH SU 12, HK2. -19-20 . CHONG DICH COVID-19 (13/04/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12. CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12. BAI 7 (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12. BAI 23 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 22 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 21 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 20 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 19 (09/02/2020)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.19-20 (15/11/2019)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.19-20 (04/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 12-HK2-2018-2019 (18/04/2019)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12 HK2.2018-2019 (10/04/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN GDCD LỚP 12-2019 (31/03/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12-2019 (31/03/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12-2019 (31/03/2019)
CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK2.18-19 (20/03/2019)
CÂU HỎI THU HOẠCH TRẢI NGHIỆM LỚP 12 NGÀY 21.02.2019 (21/02/2019)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 12.HK1.2018-2019 (06/12/2018)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.2018-2019 (06/11/2018)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.2018-2019 (06/11/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HK1 MÔN ĐỊA LÝ 12-18-19. (17/10/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.18-19 (14/10/2018)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)