20 Tháng Chín 2021
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 12 CỦA TỔ SỬ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Cập nhật bởi: sdcd_vvb - Vào ngày: 24/02/2020 5:44:52 CH - Số lượt xem: 649

 UBND TỈNH QUẢNG NAM

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

 

GỢI Ý HƯỚNG DẪN TỰ ÔN TẬP KIẾN THỨC TRONG

THỜI GIAN NGHỈ VÌ DỊCH COVID-19

Môn: Địa lí 12

 

I. THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

1. Kiến thức:

a. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam:

* Phần lãnh thổ phía Bắc:

- Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc.

- Thiên nhiên: Đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

- Khí hậu:

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

+ Có mùa đông lạnh 2 - 3 tháng với nhiệt độ < 180C (Đồng bằng Bắc bộ và vùng núi phía Bắc).

+ Về phía Nam, gió mùa Đông Bắc yếu dần, số tháng lạnh giảm dần.

+ Biên độ nhiệt/năm lớn (9 - 140C).

+ Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ.

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu: Đới rừng nhiệt đới gió mùa.

+ Thành phần sinh vật: Loài nhiệt đới chiếm ưu thế, cây cận nhiệt, ôn đới.

* Phần lãnh thổ phía Nam:

- Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.

- Thiên nhiên mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa.

- Khí hậu:

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 250C. Nóng đều quanh năm và có tính chất gió mùa cận xích đạo.

+ Không có mùa đông lạnh.

+ Biên độ nhiệt năm nhỏ (< 90C).

+ Phân thành 2 mùa là mưa và khô.

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu: Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

+ Thành phần sinh vật mang đặc trưng vùng xích đạo và nhiệt đới phía Nam lên.

b. Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây:

* Vùng biển và thềm lục địa:

- Độ nông, sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn ở biển.

+ Thềm lục địa phía Bắc, Nam: Đáy nông, mở rộng có nhiều đảo ven bờ.

+ Thềm lục địa Trung Bộ: thu hẹp tiếp giáp vùng biển nước sâu.

* Vùng đồng bằng ven biển:

- Thiên nhiên thay đổi tuỳ nơi, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía Tây và vùng biển phía Đông.

+ ĐB Bắc Bộ, Nam Bộ: Mở rộng, bài triều thấp, phẳng, thềm lục địa nông, rộng.

+ ĐB ven biển Trung Bộ: Hẹp ngang bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. Thiên nhiên khắc nghiệt, giàu tiềm năng du lịch, phát triển kinh tế biển.

* Vùng đồi núi:

Thiên nhiên phân hoá vùng đồi núi rất phức tạp chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng các dãy núi. 

Vùng núi Đông Bắc

Vùng núi Tây Bắc

Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa (Nam TB)

Vùng ôn đới (Vùng núi cao TB)

 

Đông Trường Sơn

Tây Trường Sơn

- Mùa mưa vào thu đông.

- Khô nóng.

- Mùa mưa vào cuối hạ, đầu thu.

- Mùa khô.

c. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao:

* Đai nhiệt đới gió mùa:

- Ở miền Bắc: Độ cao trung bình dưới 600-700m, miền Nam độ cao 900 - 1000m.

- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt.

+ Mùa hạ nóng: Nhiệt độ tháng > 250C.

+ Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi. 

- Thổ nhưỡng:

+ Đất đồng bằng: chiếm 24% diện tích.

+ Đất vùng đồi núi thấp: 60% diện tích, chủ yếu đất feralít.

- Sinh vật:

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

* Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:

- Miền Bắc có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m, miền Nam có độ cao từ 900 - 1000m đến độ cao 2600m.

- Từ 600 - 700 đến 1600 - 1700m: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng. Đất feralít có mùn, chua, tầng mỏng. Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim. Động vật: chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc.

- Từ trên 1600 - 1700m: Khí hậu lạnh. Đất mùn. Rừng kém phát triển, đơn giản về thành phần loài. Xuất hiện các loại cây ôn đới, chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.

* Đai ôn đới gió mùa trên núi:

- Có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn).

- Khí hậu: Tính chất ôn đới, nhiệt độ < 150C.

- Đất: Chủ yếu mùn thô.

- Thực vật: Ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam.

d. Các miền địa lí tự nhiên:

Tên miền

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Miền Tây Bắc Và Bắc

Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ

và Nam Bộ


Phạm vi

Từ phía Tây - Tây Nam của tả ngạn sông Hồng và ría phía Tây - Tây Nam của đồng bằng Bắc Bộ.

- Từ hữu ngạn sông

Hồng đến dãy Bạch Mã.

Từ dãy Bạch Mã trở

vào Nam.

Địa hình

Chủ yếu là đồi núi thấp.

Độ cao trung bình 600m, hướng vòng cung.

Nhiều núi đá vôi, đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, thấp phẳng, nhiều vịnh, quần đảo.

Địa hình cao nhất nước, núi cao, trung bình chiếm ưu thế.

Hướng TBắc - Đông Nam, nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi.

Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.

Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên

Hướng vòng cung: sườn Đông dốc mạnh, sườn Tây thoải.

Đồng bằng Nam Bộ thấp, phẳng và mở rộng, đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ nhỏ hẹp.

Khoáng sản

- Giàu khoáng sản: than, sắt, dầu khí,... …

- Đất hiếm, sắt, crôm, titan,..

- Dầu khí ở thền lục địa, bôxit ở Nguyên.

Khí hậu

Mùa đông lạnh, ít mưa.

Mùa hạ nóng, mưa nhiều Có nhiều biến động.

Gió mùa ĐB suy yếu.

Gió Phơn TNam hoạt động mạnh, bão mạnh,..

- Cận xích đạo gió

mùa: Có 2 mùa mưa và mùa khô.

Sông ngòi

- Dày đặc chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung

- Có độ dốc lớn, chảy

theo hướng Tây Bắc - Đông Nam (Bắc Trung

Bộ: hướng Tây - Đông).

Ở NTB: ngắn, dốc

Ở NB: dày đặc.

2 hệ thống sông 9: Đồng Nai, Cửu Long.

Thổ nhưỡng.

- Đai cận nhiệt đới hạ thấp.

- Có đủ 3 hệ thống đai cao.

  Nhiệt đới, cận xích đạo.

2. Bài tập vận dụng:

Câu 1. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là:

A. Đới rừng nhiệt đới gió mùa.           B. Đới rừng cận  nhiệt đới gió mùa.

C. Đới rừng cận nhiệt đới.                  D. Đới rừng gió mùa trên núi

Câu 2. Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là:

A. Xích đạo.                B. Nhiệt đới.                C. Cận nhiệt.                           D. Ôn đới.

Câu 3. Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là:

A. Các hệ sinh thái nhiệt đới và cận nhiệt đới.           B. Các hệ sinh thái cận nhiệt đới.

C. Các hệ sinh thái gió mùa.                                     D. Các hệ sinh thái nhiệt đới.

Câu 4. Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?

A. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.           B. Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C

C. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.  D. Biên độ nhiệt năm thấp, có mùa đông lạnh.

Câu 5. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là:

A. Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.                          B. Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

C. Đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa.        D. Đới rừng xích đạo gió mùa.

Câu 6. Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là:

A. Đất phù sa và feralit.                                  B. Đất feralit và đất feralit có mùn.

C. Feralit có mùn và đất mùn.                        D. Đất mùn và đất mùn thô.

Câu 7. Vùng thềm lục địa nước ta có đặc điểm nổi bật là:

A. có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển

B. độ rộng – hẹp, nông – sâu phụ thuộc vào vùng đồi núi kề bên

C. độ rộng – hẹp, nông – sâu phụ thuộc vào vùng đồng bằng ven biển

D. thay đổi theo từng đoạn bờ biển tùy thuộc vào sự tác động của biển

Câu 8. Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

A. Vùng núi cao Tây Bắc.                               B. Vùng núi Trường Sơn

C. Vùng núi thấp Tây Bắc.                             D. Vùng núi Đông Bắc

Câu 9. Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm:

A. thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt

B. thềm lục địa nông, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên khắc nghiệt

C. thềm lục địa nông, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên đa dạng

D. thềm lục địa hẹp, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên đa dạng, đất màu mỡ

Câu 10. Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình:

A. Ở miền Bắc dưới 600 – 700 m; miền Nam lên đến 900 – 1000m

B. Ở miền Bắc và miền Nam dưới  600 – 700m đến 900 – 1000m

C. Ở miền Bắc dưới 900-1000 m, miền Nam 600-700m

D. Ở miền Bắc từ 600 – 700 m trở lên; miền Nam 900 – 1000m trở lên

 

 

 

 

 

 

II. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1. Kiến thức:

 a. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:

* Tài nguyên rừng:

 - Diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn suy thoái.

+ Năm 1943: 70% diện tích rừng là rừng giàu.

+ Nay: 70% diện tích rừng là rừng nghèo và mới phục hồi.

- Biến động tài nguyên rừng về số lượng: Tổng diện tích rừng giảm từ 14,3 triệu ha năm 1943 còn 7,2 triệu ha năm 1983, sau đó tăng lên 12,7 triệu ha năm 2005.

+ Diện tích rừng tự nhiên giảm từ 14,3 triệu ha năm 1943 còn 8,4 triệu ha năm 1990 sau đó tăng lên 10,2 triệu ha năm 2005.

+ Diện tích rừng trồng tăng 0,1 triệu ha năm 1975 lên 2,5 triệu ha năm 2005.

+ Tỉ lệ che phủ rừng giảm từ 43,0% năm 1943 còn 22,0% năm 1983 sau đó tăng lên 38,0% năm 2005.

- Biến động tài nguyên rừng về chất lượng rừng:

+  Diện tích rừng giàu và trung bình suy thoái nghiêm trọng: Năm 1943 chiếm 9,8 triệu ha, năm 1999 chỉ còn 2,1 triệu ha.

+ Diện tích rừng nghèo và phục hồi tăng khá nhanh: Năm 1975 chiếm 2 triệu ha, đến năm 1999 tăng lên 4,6 triệu ha.

- Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy thoái bởi vì diện tích rừng tăng, nhưng chủ yếu là rừng non mới phục hồi.

- Biện pháp bảo vệ:

- Nâng cao độ che phủ rừng từ 40 -> 45 - 50% (Vùng núi: 70 - 80%).

- Thực hiện các biện pháp quy hoạch và bảo vệ phát triển các loại rừng:

+ Đối với rừng phòng hộ: Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng cây gây rừng trên đất trống đồi trọc.

+ Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dư trữ thiên nhiên và khu bảo tồn.

+ Đối với rừng sản xuất: Đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.

- Triển khai luật bảo vệ phát triển rừng. Tuyên truyền, đẩy mạnh phát triển kinh tế miền núi...

- Ý nghĩa của bảo vệ tài nguyên rừng :

+Về kinh tế: Khai thác gỗ và lâm sản phục vụ cho các ngành kinh tế, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ, giấy, diêm, hóa chất nhẹ, xuất khẩu,...

+ Về môi trường: Bảo vệ đất, chống xói mòn, cân bằng sinh thái, bảo vệ mực nước ngầm,...

* Đa dạng sinh học:

-Sự đa dạng sinh học ở nước ta:

- Sự suy giảm tính đa dạng sinh học:

+ Trong 14.500 loài thực vật có 500 loài bị mất dần, trong đó có 100 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Trong 300 loài thú có 96 loài bị mất dần, trong đó có 62 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Trong 830 loài chim có 57 loài bị mất dần, trong đó có 29 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Trong 400 loài bò sát lưỡng cư có 62 loài mất dần.

- Nguyên nhân:

- Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng, đồng thời còn làm nghèo tính đa dạng của các kiểu sinh thái.

- Hậu quả của việc khai thác quá mức.

- Ô nhiễm môi trường nước, nhất là vùng ven sông, cửa biển dẫn đến nguồn tài nguyên dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt.

-Biện pháp bảo vệ:

+ Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên:

 Năm 1986 có 87 khu bảo tồn thiên nhiên với 7 vườn quốc gia.

 Năm 1998 có 94 khu bảo tồn thiên nhiên với 12 vườn quốc gia, 18 khu bảo vệ môi trường - văn hóa - lịch sử.

 Đến năm 2007 đã có 30 vườn quốc gia được thành lập.

+ Ban hành sách đỏ Việt Nam.

+ Quy định việc khai thác về gỗ, động vật, thủy sản.

b. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:

* Suy thoái tài nguyên đất:

- Suy giảm diện tích rừng dẫn đến diện tích đất hoang đồi núi trọc tăng nhanh:

- Năm 1943 diện tích đất hoang đồi trọc mới có 2 triệu ha, năm 1983 tăng lên 13,8 triệu ha.

- Hiện nay diện tích đất hoang đồi trọc giảm mạnh nhưng diện tích đất bị suy thoái còn rất lớn (6,8 triệu ha năm 2003).

- Các loại đất cần cải tạo chiếm gần 6 triệu ha bao gồm:

+ Đất phèn, đất mặn, đất cát biển, đất xám bạc màu, đất glây, than bùn, đất nâu vàng vùng bán hoang mạc.

+ Một nửa trong tổng diện tích đất phù sa (3,4 triệu ha) cần có biện pháp nâng cao độ phì.

+ Vùng đồng bằng có xu hướng thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, giảm độ phì của đất, đất thoái hóa bạc màu…, cần quan tâm, bảo vệ tốt.

* Biện pháp bảo vệ:

+ Vùng đồi núi:

Tổ chức định canh, định cư. Đẩy mạnh bảo vệ rừng.

Thực hiện các biện pháp thuỷ lợi, canh tác thích hợp.

+ Vùng đồng bằng:

 Quản lí chặt chẽ, sử dụng vốn đất hợp lí.

Thâm canh, canh tác, cải tạo đất hợp lí.

 Phòng chống ô nhiễm đất.

c. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác:

- Tài nguyên nước: Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, phòng chống ô nhiễm.

- Tài nguyên khoáng sản: Quản lí chặt việc khai thác, tránh lãnh phí.

- Tài nguyên du lịch: Bảo tồn, tôn tạo, bảo vệ.

- Tài nguyên biển, khí hậu: Khai thác sử dụng hợp lí, phát triển bền vững.

2. Bài tập thực hành:

Câu 1. Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, cần:
A. quản lí và kiểm soát các chất thải độc hại vào môi trường.
B. bảo vệ nguồn nước sạch chống nhiễm bẩn.
C. quản lí chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên sinh vật.

D.  quy hoạch và sử dụng hợp lý tự nhiên các ở vùng cửa sông, ven biển.

Câu 2. Biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng sản xuất.
 A. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có
 B. đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng
 C. bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia.
 D. giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

Câu 3. Tính đa dạng sinh học của sinh vật biểu hiện ở
  A. số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và các nguồn gen quý.
  B. số lượng thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái và các nguồn gen quý.
  C. giàu thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái và các nguồn gen quý.
  D. thành phần loài có tính đa dạng, chất lượng và nhiều kiểu gen quý.

Câu 4. Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của cả vùng đồng bằng là

    A. rừng đặc dụng.                                                  B. rừng sản xuất.

    C. rừng ngập mặn.                                                 D. rừng đầu nguồn.

Câu 5: Diện tích rừng và độ che phủ  ở nước ta qua một số năm(đơn vị triệu ha)

Năm

Tổng diện tích có rừng

Diện tích rừng tự nhiên

Độ che phủ  (%)

1943

14,3

14,3

43,0

1983

7,2

6,8

22,0

2015

13,5

10,2

40,9

Nhận định nào sau đây đúng với sự biến động diện tích rng nước ta :

A. diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta có sự thay đổi.

B. diện tích rừng và độ che phủ giảm ở giai đoạn 1943-1983 và tăng lại đến 2015.

C. mặc dù diện tích rừng đang tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

D. diện tích rừng nước ta tăng nhưng độ che phủ giảm.

Câu 6. Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là:

              A. Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.

              B. Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.

C. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.

              D. Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

 

 

III. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1. Kiến thức:

a. Bảo vệ môi trường:

Có 2 vấn đề quan trọng nhất:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện: gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất thường về thời tiết , khí hậu…

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: đất, nước, không khí.

b. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:

*Bão:

- Hoạt động của bão:

-Trung bình mỗi năm từ 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta. Trung bình mỗi năm khoảng 8-10 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến thời tiết của nước ta.

- Hậu quả:

- Biện pháp

-      Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão.

-      Khi có bão các tàu thuyền trên biển phải gấp rút trở về đất liền tìm nơi trú ẩn.

-      Củng cố công trình đê biển, sơ tán dân trong vùng bão.

-      Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt ở ĐB, chống xói mòn ở miền núi.

*Ngập lụt

-   Nơi xảy ra: ở các vùng có địa hình thấp

-   Thời gian: + ĐB sông Hồng: tháng 6 đến tháng 10

+ ĐB sông Cửu Long: tháng 6 đến tháng 11

+ Duyên hải miền Trung: tháng 9 đến tháng 10.

-   Nguyên nhân:+ Mưa lớn trên diện rộng (ĐB sông Cửu Long).

+ Hệ thống đê làm giảm sự thoát nước, triều cường.

+ Bão: có mưa lớn, nước biển dâng, lũ nguồn về.

-   Hậu quả: tắc ghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường, thiệt hại mùa màng.

-   Biện pháp: + Củng cố đê điều trước mùa mưa bão, xây dựng hệ thống thoát nước.

* Lũ quét

- Biểu hiện và hậu quả: Xẩy ra ở khu vực sông suối miền núi, có độ dốc lớn, làm mất lớp phủ thực vật, thổ nhưỡng, trong đó mưa là nhân tố gây lũ quét mạnh nhất.

-  Biện pháp: Bảo vệ rừng, sử dụng hợp lí đất đai, các biện pháp kĩ thuật thuỷ lợi..

* Hạn hán

- Biểu hiện và nguyên nhân: Khô hạn kéo dài, nhất là vào mùa khô; Nguyên nhân chính là do sự phân mùa khí hậu

-  Biện pháp: Làm tốt công tác thuỷ lợi, bảo vệ môi trường sinh thái.

c. Các thiên tai khác:

- Động đất

- Mưa đá, dông lốc, sương muối gây thiệt hại lớn đến sản xuất của người dân

 d. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường: Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường có mục tiêu là đảm bảo cho sự bảo vệ đi đôi với việc phát triển bề vững. Để đạt được mục tiêu đó cần thực hiện 5 nhiệm vụ sau:

- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người.

- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen và các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và của nhân loại.

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được.

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống của con người.

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên.

2. Bài tập thực hành:

Câu 1. Dựa vào Atlat Địa lí VN, mùa bão ở nước ta bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

A. Từ tháng V đến tháng X.                        B. Từ tháng VI đến tháng XI.

C. Từ tháng VI đến tháng XII.                    D. Từ tháng VIII đến tháng VII.

Câu 2: Vùng thường xảy ra lũ quét là:

A. vùng núi phía Bắc                                     B. Đồng bằng sông Hồng

C. Tây Nguyên                                               D. Đông Nam Bộ.

Câu 3. Lượng thiếu hụt nước vào mùa khô không nhiều ở:

 A. Đồng bằng  Bắc Bộ.                                      B. Nam Bộ.

 C. Nam Trung Bộ.                                              D. Tây Nguyên

Câu 4. Phương hướng phòng chống khô hạn lâu dài

A. xây dựng hệ thống thủy lợi hợp lí.                         B. thay đổi cơ cấu giống cây trồng.

C. áp dụng biện pháp kĩ thuật canh tác tiên tiến.           D. thay đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí.

Câu 5. Vùng có hoạt động đất mạnh nhất của nước ta là :
A. Tây Bắc.                  B. Đông Bắc.                 C. Nam Bộ.              D. Cực Nam Trung Bộ.

 

IV. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯNƯỚC TA

1. Kiến thức:

a. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

* Đông dân:

- DS đông: 84.156 nghìn người (năm 2006), đứng thứ 3 ĐNA, thứ 13 thế giới.

- Đánh giá:

+ Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Khó khăn: Gây khó khăn cho phát triển KT, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.

* Nhiều thành phần dân tộc:

- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người.

- Có 3,2 triệu người Việt sinh sống ở nước ngoài

b. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:

*. Dân số còn tăng nhanh:

- Bùng nổ DS vào nữa cuối TK XX. Thời gian DS tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.

- Do kết quả của việc thực hiện kế hoạch hóa dân số và gia đình nhịp độ tăng dân số có giảm đi, nhưng thời kì 1989 - 1999 dân số vẫn tăng thêm 11,9 triệu người. Hiện nay môi năm tăng thêm 1,1 triệu người.

+ Năm 2006 dân số nước ta 84,2 triệu người đứng thứ 13 trên thế giới và thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á.

*. Cơ cấu dân số trẻ: (2005):

- Dưới tuổi lao động: 27%. Trong độ tuổi lao động: 64% . Trên độ tuổi lao động: 9%.

*. Hậu quả:

* Đối với phát triển kinh tế:

- Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

- Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế.

- Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích lũy.

- Chậm chuyễn dịch cơ cấu kinh tế ngành và lãnh thỗ.

* Sức ép đối với việc phát triển xã hội:

- Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện.

- GDP bình quân đầu người còn thấp.

- Các vấn đề phát triển y tế, văn hóa, gióa dục.

* Sức ép đối với tài nguyên môi trường:

- Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- Ô nhiễm môi trường. Không gian cư trú chật hẹp.

*. Các giải pháp:

- Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình.

- Giảm tỉ sinh.

- Tập trung vào các vùng lãnh thổ, các bộ phận dân cư hiện đang có mức tăng dân số cao: vùng núi, nông thôn, ngư dân.

c. Phân bố dân cư chưa hợp lí:

Mật độ trung bình 254 người/km2 (Năm 2006). Nhưng phân bố không hợp lí:

* Giữa đồng bằng với trung du miền núi:

- Đồng bằng và ven biển tập trung 75% dân số, nhưng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, mật độ dân số cao. ĐBSH có mật độ cao nhất nước: 1225 người/km2, gấp 2,5 lần ĐB SCL.

- Vùng núi, trung du có mật độ dân số thấp: 25% dân số.

* Giữa thành thị với nông thôn:

- Nông thôn chiếm 73,1% dân số, thành thị chiếm 26,9% dân số.

- Xu hướng thay đổi: Tỉ trọng dân thành thị tăng, tỉ trọng dân nông thôn giảm.

* Hậu quả:

- Ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên hiện có của mỗi vùng.

d. Biện pháp:

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình.

- Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.

- Xây dựng quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

- Đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và nông thôn

2. Bài tập  thực hành:

Câu 1. Nguyên nhân không dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân của nước ta vào đầu thập kỉ 50, trong thếkỉ XX là

A. Mức sống được cải thiện.

B. Tâm lí phong kiến “Nhà đông con là nhà có phúc”

C. Quy luật phát triển dân số bù sau chiến tranh.

D. Nền kinh tế cần nhiều lao động để phát triển.

Câu 2. Nguyên nhân  nào sau đây dẫn đến giảm tỉ lệ gia tăng dân số  nước ta hiện nay?

A. Mức sống ngày càng được nâng cao.                 

B. Công tác y tế có những tiến bộ vượt bậc.

C. Đời sống kinh tế ngày càng phát triển.

D. Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

Câu 3. Chọn ý đúng nhất trong các ý sau đây thể hiện sức ép dân số đến

A. Chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế, ổn định chính trị.       

B. Tài nguyên môi trường, an ninh lương thực, quốc phòng.

C. Chất lương cuộc sống, tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế.

D. Lao động viêc làm, tài nguyên môi trường, phát triền kinh tế.

Câu 3. Kết cấu dân số trẻ của nước ta thể hiện rõ nét qua

A. Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế.            

B. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.     

C. Cơ cấu dân số theo các thành phần kinh tế                     

D. Cơ cấu dân số theo giới tính.

Câu 4. Nhận định  nào sau đây đúng nhất về tỉ lệ tăng dân số nước ta hiện nay?

A. Tăng rất nhanh và cao.                                                     

B. Giảm rất nhanh và thấp.

C. Giảm chậm và đi dần vào thể ổnđịnh.      

D. Tăng, giảm thất thường.

Câu 5. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long  chủ yếu là do

A. điều kiện tự nhiên thuận lợi.                      

B. lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

C. giao thông  đi lại thuận tiện.                                   

D. tài nguyên thiên nhiên giàu có.

 

 

V. LAO ĐỘNG VIỆC LÀM

1. Kiến thức:

a. Nguồn lao động:

* Đặc điểm: Nguồn lao động dồi dào:

- Dân số hoạt động kinh tế: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số (năm 2005).

- Mỗi năm tăng thêm trên 1triệu lao động.

* Ưu điểm:

- Cần cù, sáng tạo, kinh nghiệm sản xuất phong phú.

- Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.

* Hạn chế

- Nhiều lao động chưa qua đào tạo.

- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít.

- Thể lực, trình độ chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế.

b. Cơ cấu lao động:

*. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế: (2005).

- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất: 57,3%.

- Lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng chiếm: 18,2%

- Lao động trong ngành dịch vụ chiếm: 24,5%

- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm.

*. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:

- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước.

- Có sự thay đổi giữa thành phần kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước với chiều hướng tăng dần khu vực ngoài Nhà nước, giảm dần khu vực Nhà nước nhưng còn chậm.

- Phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

*. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

- Phần lớn lao động ở nông thôn, chiếm 75% (Năm 2005)

- Tỉ trọng lao động nông thôn giảm, khu vực thành thị tăng.

- Hạn chế:

- Năng suất lao động thấp.

- Phần lớn lao động có thu nhập thấp.

- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến.

- Chưa sử dụng hết thời gian lao động.

c. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm:

* Vấn đề việc làm:

- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta.

- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt.

Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở thành thị, nông thôn.   Đơn vị:%

 Description: he-thong-hoa-kien-thuc-co-ban-mon-dia-li-lop-12-1-2  

* Hướng giải quyết việc làm:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

- Thực hiện tốt chính sách dân số và sức khỏe sinh sản.

- Thực hiện đa dạng hóa các họat động sản xuất, chú ý ngành dịch vụ.

- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo.

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

2. Bài tập thực hành:

Câu 1. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động không phải

A. góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số.                      

B. góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm.

C. nâng cao thu nhập cho người lao động.               

D. nâng cao tay nghề cho người lao động.

Câu 2. Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi mạnh mẽ trong những năm gần đây chủ yếu do

A. năng suất lao động nâng cao nhờ tiến bộ KHKT.                

B. chuyển dịch hợp lí cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ.

C. tác động của cách mạng KHKT và thành tựu đổi mới.

D. số lượng lao động ngày càng được nâng cao.

Câu 3. Nhận định nào sau đây chưa chính xác về chất lượng nguồn lao động nước ta?

A. Cần cù, sáng tạo, năng động.                                                  

B. Chất lượng nguồn lao động cao.

C. Có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

Câu 4 . Khu vực chiếm tỉ trọng thấp nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là

A. tư nhân.                      B. cá nhân.                      C. nhà nước.          D. có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm nguồn lao động của nước ta?

A. Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.               

B. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

C. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu.  

D. Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.

 

           

 

VI. ĐÔ THỊ HOÁ

1. Kiến thức:

a. Đặc điểm của đô thị hoá:

*. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp:

- Thế kỉ thứ III trước Công Nguyên đã có đô thị đầu tiên (Cổ Loa).

- Thế kỉ VI: Thành Thăng Long, Phú Xuân, Hội An, ĐN, Phố Hiến.

- Thời Pháp thuộc: Đô thị quy mô nhỏ. Chức năng hành chính, quân sự.

- Từ 1945 - 1954: Quá trình Đô thị hóa diễn ra chậm.

- Từ 1954 - 1975:

+ Miền Nam: Phục vụ âm mưu thôn tính của đế quốc Mĩ.

+ Miền Bắc: Đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa.

- Từ 1975 đến nay: Đô thị hóa có nhiều chuyển biến tích cực.

=> Trình độ đô thị hóa thấp:

- Quy mô không lớn, phân bố tản mạn, nếp sống xen giữa thành thị và nông thôn làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế.

- Tỉ lệ dân đô thị thấp.

- Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới.

*. Tỉ lệ dân thành thị tăng:

- Từ 19,5% (Năm 1990) tăng lên 26,9% (Năm 2005).

- Còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

*. Phân bố đô thị giữa các vùng:

- Năm 2006 cả nước có 689 đô thị, trong đó có 38 thành phố, 54 thị xã, 597 thị trấn.

- Phân bố không đều giữa các vùng.

+ Vùng TD & MN BB có nhiều đô thị nhất gấp 3,3 lần ĐNB nơi có ít đô thị nhất.

+ Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị.

- Chất lượng đô thị lớn chưa đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế.

b. Mạng lưới đô thị:

* Căn cứ vào số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp, mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại. Năm 2006 cả nước có 689 đô thị, trong đó có 38 thành phố, 54 thị xã và 597 thị trấn.

- Loại đặc biệt: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.

* Căn cứ vào cấp quản lí.

- Đô thị trực thuộc TW: 5 đô thị

- Đô thị trực thuộc tỉnh.

c. Ảnh hưởng cuả đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội: (Mối quan hệ)

- Tích cực:

+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

+ Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các vùng.

+ Tiêu thụ nhiều sản phẩm hàng hoá lớn, đa dạng,.... thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo động lực phát triển.

+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

- Tiêu cực: Nảy sinh nhiều vấn đề:

+ Ô nhiễm môi trường.

+ An ninh trật tự xã hội,…việc làm.

d. Những vấn đề cần chú ý trong quá trình đô thị hóa:

- Chú ý phát triển mạng lưới đô thị lớn vì nó là trung tâm, hạt nhân phát triển của vùng.

- Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn.

- Đảm bảo sự cân đối giữa tốc độ và quy mô dân số lao động của đô thị, số lao động

của đô thị với sự phát triển KT-XH của đô thị trong tương lai.

- Có kế hoạch phát triển cân đối giữa KT-XH đô thị với kết cấu hạ tầng đô thị.

- Quy hoạch hoàn chỉnh, đồng bộ đô thị để vừa đảm bảo môi trường xã hội đô thị làng mạnh, vừa đảm bảo môi trường sống trong sạch, cải thiện đáng kể điều kiện sống.

2. Bài tập thực hành:

Câu 1. Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta là

A.  diễn ra chậm và ở trình độ thấp.                                               

 B. tỉ lệ dân thành thị giảm.

C. phân bố đô thị đều giữa các vùng.                                   

D. quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

Câu 2. Cho biết ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta ?

A. Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

B. Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

C. Góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số và hạn chế ô nhiễm môi trường.

D. Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

Câu 3. Quá trình đô thị hoá của nước ta 1954 – 1975 có đặc điểm

A. phát triển rất mạnh trên cả hai miền.                   

B. hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.

C. quá trình đô thị hoá bị chựng lại do chiến tranh.

D. miền Bắc phát triển trong khi miền Nam bị chựng lại.

Câu 4. Nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế

A. có quy mô, diện tích và dân số không lớn.             

B. phân tán rải rác trong không gian địa lí.

C. phân bố không đồng đều giữa các vùng.             

D. cơ sở hạ tầng ở trình độ thấp và xuống cấp.

Câu 5. Vùng có số dân thành thị lớn nhất nước ta là

A. Đồng bằng sông Hồng.                                         

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ.                                                      

D. Đồng bằng sông Cửu Long

 

VII. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1. Kiến thức:

a. Vấn đề tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP):

* Có ý nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở nước ta:

- Quy mô nền kinh tế nước ta còn nhỏ, vì vậy cần tăng trưởng GDP với tốc độ cao.

- Tăng trưởng GDP sẽ tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo.

* Tình hình tăng trưởng GDP:

- Từ năm 1990 - 2005 GDP tăng liên tục, trung bình 7,2% năm. Đứng vào hàng các nước có nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao của khu vực châu Á.

- Đặc biệt những năm cuối thế kỉ XX nhiều nước trong khu vực xảy ra khủng hoảng tài chính trầm trọng, tốc độ tăng trưởng GDP giảm sút thì Việt Nam vẫn duy trì được mức tăng trưởng kinh tế cao.

* Chất lượng tăng trưởng kinh tế đã được cải thiện hơn trước:

- Nguyên nhân:

+ Tăng cường vốn, đặc biệt là vốn nước ngoài (FDI, ODA…).

+ Trình độ kĩ thuật của người lao động không ngừng tăng lên.

+ Tác động của năng suất lao động xã hội.

- Hạn chế:

+ Nền kinh tế nước ta vẫn đang thiên về phát triển theo chiều rộng, tăng về số lượng nhưng chậm chuyển biến về chất lượng.

+ Chưa đảm bảo sự phát triển bề vững. Năng lực cạnh tranh chưa cao.

b. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

* Xu hướng chung:

- Giảm nhanh tỉ trọng khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp).

- Tăng nhanh tỉ trọng khu vực II (công nghiệp và xây dựng) và chiếm cao nhất trong cơ cấu GDP: 41% - Năm 2005

- Khu vực III (dịch vụ) chiếm tỉ trọng khá cao 38% nhưng chưa ổn định.

=> Phù hợp với yêu cầu chuyển dịch theo hướng CNH - HĐH, nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

* Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ từng ngành

- Khu vực I:

+ Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp: 83,4% (1990) -> 71,5% (2005)

+ Tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản: 8,7% -> 24,4%.

+ Trong nông nghiệp: Giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi.

- Khu vực II:

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất.

+ Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến. Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

+ Đa dạng hoá sản phẩm.

- Khu vực III:

+ Tăng trưởng lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

+ Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.

=> Các ngành kinh tế đang phát triển cân đối, toàn diện hơn, hiện đại hơn phù hợp với xu thế hoà nhập vào nền kinh tế thế giới.

c. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

* Các thành phần kinh tế:

- Kinh tế Nhà nước. Kinh tế ngoài Nhà nước. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

* Xu hướng chuyển dịch:

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.

- Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng lớn và tỉ trọng có xu hướng giảm.

- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO.

* Ý nghĩa: Phù hợp với đường lối phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng XHCN.

d. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:

- Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế (ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL), vùng chuyên canh cây công nghiệp (TN, ĐNB, TD & MN BB), khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, ....

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.

+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: TT-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, Long An.

Đây là những vùng trọng điểm ưu tiên đầu tư phát triển, có tác dụng quan trọng chiến lược, nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.

2. Bài thập thực hành:

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp?

A. Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp thấp, ít chuyển biến.

B. Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, giảm tỉ trọng của ngư nghiệp.

C. Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

D. Giảm tỉ trọng cây lương thực thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.

Câu 2: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp đang chuyển đổi theo hướng nào sau đây?

A. Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.            

B. Vẫn duy trì các loại sản phẩm chất lượng thấp.

C. Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.

D. Tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng trung bình.

Câu 3: Những lĩnh vực không liên quan đến sự tăng trưởng của khu vực dịch vụ là

A. kết cấu hạ tầng.                                         

B. phát triển đô thị.

C. chuyển giao công nghệ.                            

D. đẩy mạnh công nghiệp hóa.

Câu 4: Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời gần đây ở nước ta?

A. Tư vấn đầu tư.                                          

B. Chuyển giao công nghệ.

C. Vận tải hàng không.                                  

D. Viễn thông.

Câu 5. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (THEO GIÁ THỰC TẾ) PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM   (Đơn vị: %)

Năm

1990

1995

2000

2005

2010

2014

Trồng trọt

79,3

78,1

78,2

73,5

73,5

73,3

Chăn Nuôi

17,9

18,9

19,3

24,7

25,0

25,2

Dịch vụ nông nghiệp

2,8

3,0

2,5

1,8

1,5

1,5

Để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1990 – 2014, biểu đồ nào thích hợp nhất?

A. Biểu đồ tròn.           B. Biểu đồ miền.         C. Biểu đồ cột.            D. Biểu đồ đường.

 

 

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
ON THI THPTQG 021- MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 9- Cô ATHI (15/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LICH SU 2021- DỀ SỐ 8 Cô MTHI (15/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 7- Cô MTHI (09/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LICH SỬ- ĐỀ SỐ 6- CÔ MTHI (09/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 10 -CÔ THƯƠNG- (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 8-CÔ THƯƠNG (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 7-CÔ THƯƠNG (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 7 -CÔ THƯƠNG- (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 5 -CÔ THƯƠNG- (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 6-CÔ THƯƠNG (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 5-CÔ THƯƠNG (04/06/2021)
ĐỀ 3- GDCD LỚP 12- THÚY PHƯƠNG-2021 (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 4-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 3-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 4-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 3-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ÔN THI THPTQG NĂM 2021- MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 5- Cô ATHI (29/05/2021)
ÔN THI THPTQG 2021- MÔN LỊCH SỬ-ĐỀ SỐ 4- CÔ MTHI (29/05/2021)
ĐỀ ÔN 2 THPTQG NĂM HỌC :20-21- MÔN CD- THÚY PHƯƠNG (28/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LỊCH SỬ 12- LỚP 12C4;C11-CÔ THƯƠNG-ĐỀ SỐ 2-TUẦN 1 (24/05/2021)
ON THI THPTQG- MON LICH SU - DE SO 3- CO ATHI (24/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 2-CÔ THƯƠNG (23/05/2021)
ĐỀ 1- GDCD LỚP 12- THÚY PHƯƠNG-2021 (23/05/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ - ĐỀ 2- CÔ MTHI (22/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 1-CÔ THƯƠNG (22/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LỊCH SỬ 12-ĐỀ 1-CÔ THƯƠNG (22/05/2021)
HUONG DAN TU HOC BAI 41,42-ĐIA LI 12 (15/05/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn GDCD năm 2021 của Bộ giáo dục (03/04/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Địa lý năm 2021 của Bộ giáo dục (01/04/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Lịch sử năm 2021 (01/04/2021)
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK2.19-20 (27/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12.HK2.19-20 (22/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD LỚP 12.HK2.19-20 (21/05/2020)
HƯỚNG ĐẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK2.19-20 (12/05/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ĐỊA LÝ 12 HK2 2019-2020 (13/04/2020)
HUONG DAN TU HỌC MON GDCD 12, HK2. -19-20 . CHONG DICH COVID-19 (13/04/2020)
HUONG DAN TU HỌC MON LICH SU 12, HK2. -19-20 . CHONG DICH COVID-19 (13/04/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12. CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12- BÀI 24 (23/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12. BAI 7 (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12. BAI 23 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 22 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 21 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 20 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 19 (09/02/2020)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.19-20 (15/11/2019)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.19-20 (04/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 12-HK2-2018-2019 (18/04/2019)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12 HK2.2018-2019 (10/04/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN GDCD LỚP 12-2019 (31/03/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12-2019 (31/03/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12-2019 (31/03/2019)
CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK2.18-19 (20/03/2019)
CÂU HỎI THU HOẠCH TRẢI NGHIỆM LỚP 12 NGÀY 21.02.2019 (21/02/2019)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 12.HK1.2018-2019 (06/12/2018)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.2018-2019 (06/11/2018)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.2018-2019 (06/11/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HK1 MÔN ĐỊA LÝ 12-18-19. (17/10/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.18-19 (14/10/2018)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)