20 Tháng Chín 2021
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 12 CỦA TỔ SỬ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12. CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
Cập nhật bởi: sdcd_vvb - Vào ngày: 24/02/2020 5:59:33 CH - Số lượt xem: 717

UBND TỈNH QUẢNG NAM

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO  TẠO

 

 

GỢI Ý HƯỚNG DẪN TỰ ÔN TẬP KIẾN THỨC TRONG

THỜI GIAN NGHỈ VÌ DỊCH COVID-19

Môn: GDCD 12

 

I/ GỢI Ý KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ÔN TẬP

           

1. Đặc trưng và bản chất của pháp luật

2. Các hình thức thực hiện pháp luật.

3. Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý.

4. Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

5. Quyền bình đẳng trong lao động.

6. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

7. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.

 

II/ NỘI DUNG CỤ THỂ VÀ BÀI TẬP

 

1/ NỘI DUNG 1:  Đặc trưng và bản chất của pháp luật

a/ Học sinh cần nắm được các ý cơ bản sau:

* Đặc trưng của pháp luật

       - Tính quy phạm phổ biến: Phaùp luaät ñöôïc aùp duïng nhieàu laàn, ôû nhieàu nôi, ñoái vôùi taát caû moïi ngöôøi, trong moïi lónh vöïc  ñôøi soáng xaõ hoäi.

       - Tính quyền lực, bắt buộc chung: Phaùp luaät ñöôïc ñaûm baûo thöïc hieän baèng söùc maïnh  quyeàn löïc nhaø nöôùc, baét buoäc ñoái vôùi taát caû moïi ñoái töôïng trong xaõ hoäi.

        - Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:

+ Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải diễn đạt chính xác một nghĩa.

+ Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành hình thức văn bản nào phải được quy định cụ thể trong Hiến pháp và Luật ban hành.

+ Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành. Nội dung của tất cả văn bản đều phải phù hợp không được trái hiến pháp.

* Bản chất của pháp luật

- Bản chất giai cấp.

- Bản chất xã hội

b/ Bài tập:

Câu 1. Luật giao thông đường bộ quy định cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ngược chiều. Quy định này được áp dụng chung cho mọi người tham gia giao thông. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật ?

            A. Tính uy nghiêm.                                          B. Tính quy phạm phổ biến.

            C. Yêu cầu chung cho mọi người.                 D. Quy tắc an toàn giao thông.

Câu 2. Pháp luật không bao gồm đặc trưng nào dưới đây ?

            A. Tính quy phạm phổ biến.                           

            B. Tính cụ thể về mặt nội dung.

            C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.                          

            D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

Câu 3. Luật giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải dừng lại khi đèn đỏ, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

            A. Tính quy phạm phổ biến.                                                    B. Tính uy nghiêm. 

            C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.                         D. Tính thống nhất.

Câu 4. Tính quy phạm phổ biến của pháp luật được hiểu là

            A. những qui tắc xự sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối vơi tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

            B. những qui tắc xự sự chung, được áp dụng một lần đối vơi tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

            C. những qui tắc xự sự chung, được áp dụng ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người.

            D. những qui tắc xự sự chung, được áp dụng nhiều lần, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Câu 5. Pháp luật mang bản chất nào dưới đây?

            A. Kinh tế.                   B. Văn hóa.                 C. Chính trị.                             D. Xã hội.

Câu 6. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với

            A. ý chí của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội.

            B. ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.

            C. nhu cầu của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.

            D. nguyện vọng của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội.

Câu 7.  Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở

            A. Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội

            B. Pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội.

            C. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội.

            D. Pháp luật bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động.

Câu 8. Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn

            A. đời sống xã hội.

            B. đời sống của nông dân.

            C. phát triển kinh tế.

            D. phát triển của xã hội.

Câu 9. Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong đời sống xã hội vì sự phát triển của

            A. xã hội.                     B. kinh tế.                    C. công dân.                           D. nhân loại.

Câu 10. Đặc trưng nào thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa pháp luật và quy phạm đạo đức?

            A. Tính cưỡng chế.                             B. Tính dân chủ.

            C. Nhân văn, Nhân đạo.                                 D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

 

Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

B

A

A

D

B

A

A

A

D

 

2/ NỘI DUNG 2: Thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật

a/ Học sinh nắm được các nội dung cơ bản sau đây:

-  Thực hiện pháp luật :  là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

- Có 4 hình thức thực hiện pháp luật :

+ Sử dụng pháp luật: Là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những việc mà pháp luật cho phép làm.

+Thi hành pháp luật: Là cá nhân, tổ chức thực hiện  nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.

+Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm.

+ Áp dụng pháp luật: là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.

b/Bài tập :

Câu 1. Trường hợp nào sau đây thuộc hình thức áp dụng pháp luật?

            A. Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ.

            B. Công dân A gửi đơn khiếu nại lên cơ quan Nhà nước.

            C. Anh A và chị B đến ủy ban nhân dân phường đăng ký kết hôn.

            D. Cảnh sát giao thông xử phạt người đi xe máy không đội mũ bảo hiểm.

Câu 2. Hình thức sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức

            A. thực hiện đầy đủ nghĩa vụ,  làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.

            B. không làm những điều mà pháp luật cấm.

            C. sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm.

            D. thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Câu 3. Giám đốc sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh A ký quyết định tuyển dụng giáo viên cho các trường trung học phổ thông trong tỉnh năm học mới. Trong trường hợp này, Giám đốc sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào?

            A. Sử dụng pháp luật.                                     B. Thi hành pháp luật.

            C. Tuân thủ pháp luật.                                                D. Áp dụng pháp luật.

Câu 4. Hành vi nào dưới đây là áp dụng pháp luật?

            A. Công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh.      

            B. Đi xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm.

            C. Cảnh sát giao thông phạt người vi phạm.            

            D. Dừng xe trước đèn đỏ

Câu 5. Hình thức áp dụng pháp luật do ai thực hiện?

            A. Cán bộ nhà nước thực hiện.

            B. Công chức nhà nước thực hiện.

            C. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

            D. Nhân dân thực hiện.

Câu 6. Đâu là khẳng định đúng về tuân thủ pháp luật?

            A. Làm những việc mà pháp luật quy định phải làm.

            B. Làm những việc tùy thuộc vào khả năng của mình.

            C. Không làm những việc mà pháp luật cấm.

            D. Làm những việc mà pháp luật cho phép làm.

Câu 7. Hành vi nào thể hiện hình thức sử dụng pháp luật?

            A. Anh A bán chiếc xe máy mà anh là chủ sở hữu.

            B. Bạn M tự ý sử dụng máy tính của bạn cùng lớp.

            C. Bạn C mượn sách của bạn B nhưng không giữ gìn bảo quản.

            D. Anh H lấy trộm tiền của chị M khi chị không cảnh giác.

Câu 8 : Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi

            A. hợp pháp.   B. hợp lý.                    C. phù hợp.                             D. đúng đắn.

Câu 9: Thực hiện pháp luật là nghĩa vụ của chủ thể nào dưới đây?

            A. Mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội.                       

            B. Mọi cán bộ, công chức nhà nước.

            C. Các chủ thể kinh tế.                                              

            D. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu 10 : Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức

            A. thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm.

            B. chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.

            C. sử dụng đúng đắn quyền của mình.

            D. không làm những điều mà pháp luật cấm.

Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

C

D

C

C

C

A

A

A

A

 

3/ NỘI DUNG 3 : Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

a/ Học sinh nắm được các nội dung cơ bản sau đây:

- Vi pham hình sự:

+ Khái niệm

+ Độ tuổi chịu trách nhiệm

+ Các trách nhiệm hình sự

- Vi pham hành chính:

+ Khái niệm

+ Độ tuổi chịu trách nhiệm

+ Các trách nhiệm hành chính

- Vi pham dân sự:

+ Khái niệm

+ Độ tuổi chịu trách nhiệm

+ Các trách nhiệm dân sự

- Vi pham kỉ luật:

+ Khái niệm

+ Độ tuổi chịu trách nhiệm

+ Các trách nhiệm kỉ luật

b/ Bài tập :

Câu 1: Vi phạm hình sự là hành vi

            A. xâm phạm đến các quan hệ công vụ Nhà nước.

            B. nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được quy định tại bộ luật Hình sự.

            C. tương đối nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm.

            D. xâm phạm các quan hệ lao động.

Câu 2:  Vi phạm dân sự là hành vi

            A. xâm hại các quan hệ tài sản.                    

            B. xâm hại các quan hệ nhân thân.

            C. xâm phạm các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

            D. xâm phạm các quan hệ sở hữu.

Câu 3:  Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm tới

            A. quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế.           

            B. quy tắc quản lý nhà nước.

            C. quy tắc quản lý xã hội.                                          

            D. quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.

Câu 4. Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do

            A. vô ý.                                                                                    B. cố ý.

            C. mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra.             D. tội phạm ít nghiêm trọng.

Câu 5: Học sinh sử dụng tài liệu khi kiểm tra học kỳ là hành vi vi phạm

            A. hành chính.             B. kỷ luật.                    C. hình sự                   D. dân sự.

Câu 6: Ông A bị bắt vì tội buôn bán ma túy. Theo em, ông A phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

            A. Dân sự.                   B. Hành chính.            C. Hình sự.                              D. Kỉ luật.

Câu 7:  Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật hành chính?

            A. Vượt đèn đỏ gây tai nạn chết người.                    

            B. Không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy.

            C. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản lớn của Nhà nước.  

            D. Sử dụng tài liệu khi làm bài thi.     

Câu 8: Khi thuê nhà của ông H, ông A đã tự ý sửa chữa mà không hỏi ý kiến ông H. Trong trường hợp này, ông A đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?

            A. Hình sự.                  B. Hành chính.                        C. Kỉ luật.                    D. Dân sự.

Câu 9. Bồi thường  thiệt hại về vật chất khi có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân được áp dụng với người có hành vi vi phạm

            A. hành chính.                         B. dân sự.                   C. hình sự.                  D. kỉ luật.

Câu 10. Trường hợp nào sau đây thuộc vi phạm hành chính?

            A. Công ty A nộp thuế muộn so với thời gian quy định.

            B. Bà C không thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà.

            C. Anh H tuyên truyền chống phá Nhà nước.

            D. Anh B không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong cơ quan.

 

Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

B

C

B

C

B

D

B

A

 

4/ NỘI DUNG 4: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

a/ Học sinh nắm được các nội dung cơ bản sau đây:

- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

* Bình đẳng giữa vợ và chồng: chú ý trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

* Bình đẳng giữa cha mẹ và con.

* Bình đẳng giữa ông bà và các cháu.

* Bình đẳng giữa anh, chị em.

b/ Bài tập :

Câu 1. Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con cái ?

            A. Cha mẹ chăm sóc nuôi dưỡng không phân biệt đối xử với các con.

            B. Các con hiếu thảo với cha mẹ.

            C. Cha mẹ tôn trọng, lắng nghe ý kiến của các con.

            D. Cha mẹ định đoạt tương lai cho con cái.

Câu 2. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện ở 

            A. quan hệ tài sản và quan hệ tình cảm.       

            B. quan hệ tài sản và quan hệ hôn nhân.

            C. quan hệ nhân thân và quan hệ tình cảm. 

            D. quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

Câu 3: Hành vi nào dưới đây vi phạm nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con?

            A. Cha mẹ phân biệt đối xử giữa con trai và con gái, con ruột và con nuôi.

            B. Cha mẹ cùng yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc và tôn trọng ý kiến của con.

            C. Cha mẹ chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh của con về mọi mặt.

            D. Cha mẹ không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật.

Câu 4: Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giữa ông bà và cháu?

            A. Cháu có bổn phận kính trọng chăm sóc, phụng dưỡng ông bà.

            B. Việc chăm sóc ông bà là nghĩa vụ của cha mẹ nên cháu không có bổn phận.

            C. Chỉ có cháu trai sống cùng ông bà mới có nghĩa vụ phụng dưỡng ông bà.

            D. Khi cháu được thừa hưởng tài sản của ông bà thì sẽ có nghĩa vụ chăm sóc ông bà.

Câu 5: Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ

            A. gia đình.                  B. tình cảm.                 C. nhân thân.  D. xã hội. 

Câu 6: Trường hợp nào được xác định là tài sản chung?

            A. Những thu nhập hợp pháp được vợ chồng tạo ra trong thời kì hôn nhân.

            B. Tài sản được thừa kế riêng, tặng, cho riêng trong thời kì hôn nhân.

            C. Tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn.

            D. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân.

Câu 7: Sau khi kết hôn anh A buộc vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình. Vậy anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

            A. tài sản chung.         B. tài sản riêng.               C. tình cảm.                        D. nhân thân.                                     

Câu 8: Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm mối quan hệ nào giữa vợ và chồng?

            A. sở hữu.                   B. tài sản.                    C. nhân thân.              D. hôn nhân.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa anh, chị, em?

            A. Anh chị em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau.

            B. Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.

            C. Anh chị em được cha mẹ chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện phát triển.

            D. Anh chị em cùng yêu thương cha mẹ.

Câu 10: Trong gia đình bác A, mọi người đều thực hiện nghĩa vụ cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình. Điều này thể hiện

            A. bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình.

            B. bình đẳng giữa các thế hệ trong gia đình.

            C. nghĩa vụ  của các thành viên trong gia đình

            D. trách nhiệm của cha mẹ và con cái.

Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

D

A

A

C

A

D

B

A

A

 

 5/ NỘI DUNG 5: Quyền bình đẳng trong lao động

a/ Học sinh cần nắm được các ý cơ bản sau:

 * Khái niệm quyền bình đẳng trong lao động của công dân

 * Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động.

-  Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

- Công dân bình đẳng trong giao kết Hợp đồng lao động.

+ Hợp đồng lao động: là sự thoả thuận giũa người lao động và người sử dụng lao động về điều kiện lao động, việc làm có trả công, quyền và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao động.

+ Hình thức giao kết Hợp đồng lao động

      + Bằng miệng

      + Bằng văn bản

+ Nguyên tắc giao kết Hợp đồng lao động

      + Tự do, tự nguyện, bình đẳng

      + Không trái pháp luật, thoả ước tập thể

      + Giao kết trực tiếp

- Bình đẳng giữa Lao động nam và Lao động nữ.

b/ Bài tập :

Câu 1: Người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp lao động nữ

A. kết hôn.                                      

B. nghỉ việc không lí do.

C. nuôi con dưới 12 tháng tuổi.         

D. có thai.

Câu 2: Nội dung nào sau đây thể hiện bất bình đẳng trong thực hiện quyền lao động?

A. Ưu đãi đối với người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

B. Ưu tiên tuyển dụng lao động nữ.

C. Lao động nam có cơ hội tìm kiếm việc làm hơn lao động nữ.

D. Tự do lựa chọn việc làm theo quy định của pháp luật.

Câu 3: Ý nào sau đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?

A. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

B. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.

C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

D. Bình đẳng giữa những người sử dụng lao động.

Câu 4: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua

A. tìm việc làm.

B. kí hợp đồng lao động.

C. sử dụng lao động.

D. thực hiện nghĩa vụ lao động.

Câu 5: Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

            A. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

            B. điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.

            C. thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.

            D. việc làm theo sở thích của mình.

Câu 6: Để giao kết hợp đồng lao động, chị Q cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

            A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

            B. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.

            C. Tích cực, chủ động, tự quyết.

            D. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

Câu 7 : Chủ thể của hợp đồng lao động là

A. người lao động và người sử dụng lao động.

B. người lao động và đại diện người lao động.

C. đại diện người lao động và người sử dụng lao động.

D. đại diện người lao động và  đại diện người sử dụng lao động.

Câu 8. Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Hợp đồng lao động.

B. Hợp đồng kinh doanh.

C. Hợp đồng kinh tế.

D. Hợp đồng làm việc.

Câu 9. Sau thời gian nghỉ thai sản, chị B đến công ty làm việc thì nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của giám đốc công ty. Trong trường hợp này, giám đốc công ty đã vi phạm

A. giao kết hợp đồng lao động.

B. quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

C. quyền bình đẳng trong tự do sử dụng sức lao động.

D. quyền tự do lựa chọn việc làm.

Câu 10: A là người dân tộc Kinh, X là người dân tộc Tày. Cả 2 đều tốt nghiệp trung học phổ thông cùng xin vào làm một công ty. Sau khi xem xét hồ sơ, công ty quyết định chọn A và không chọn X vì lí do X là người dân tộc. Hành vi này của công ty đã vi phạm nội dung nào về bình đẳng trong lao động?

A. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.

B. Bình đẳng trong sử dụng lao động.

C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

D. Bình đẳng trong giữa các dân tộc.

Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

D

A

A

A

A

A

A

A

 

 

6/ NỘI DUNG 6: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

a/ Học sinh cần nắm được các ý cơ bản sau:

* Khái niệm

* Nội dung :

   - Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ.

 -  Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm thì những cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

+ Trường hợp 1: bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo gây khó khăn cho công tác điều tra truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội.

+ Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp (theo nội dung trong SGK/55).

+ Trường hợp 3: Bắt người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã (theo nội dung trong SGK/56).

b/ Bài tập:

Câu 1. Trong trường hợp nào thì bất cứ ai cũng có quyền bắt người?

A. Người đang bị truy nã.                                          

B. Người phạm tội lần đầu.

C. Người phạm tội rất nghiêm trọng.             

D. Bị cáo có ý định bỏ trốn.

Câu 2. Không ai bị bắt nếu

A. không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

B. không có sự  chứng kiến của đại diện gia đình  bị can bị cáo.

C. không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang.

D. không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội.

Câu 3: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ để cho rằng người đó

A. đang có ý định phạm tội.     

B. đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.

C. xúi giục người khác phạm tội.         

D. đang họp bàn thực hiện tội phạm.

Câu 4 : Cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?

A. Ủy ban nhân dân.                                       B. Viện kiểm sát nhân dân.

C. Thủ trưởng cơ quan.                                             D. Bí thư Đảng ủy.

 

Câu 5. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Đánh người gây thương tích.                                  

B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật.

C. Khám xét nhà khi không có lệnh.                

D. Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể hiện về

A. vai trò quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

B. ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

C. khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

D. bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

Câu 7. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?     

A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.                                        

D. Bị nghi ngờ phạm tội.

Câu 8: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Đặt điều nói xấu, vu khống người khác.

B. Tự ý vào chỗ ở của người khác mà không được người đó đồng ý.

C. Bắt và giam giữ người khác vì nghi ngờ người đó có hành vi vi phạm pháp luật.

D. Gây thương tích, làm tổn hại đến sức khỏe của người khác.

Câu 9. Anh A thấy anh B đang vào nhà hàng xóm trộm tài sản, anh A có quyền gì sau đây?

A. Bắt anh B và giam giữ tại nhà riêng.                       

B. Bắt anh B giao cho người hàng xóm hành hạ.

C. Bắt anh B giao cho Ủy ban nhân dân gần nhất.

D. Đánh anh B buộc A trả lại tài sản cho người hàng xóm.

Câu 10. Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể hiện về quyền nào dưới đây?

A. Quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

BQuyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

C. Quyền được pháp luật bảo vệ của công dân.

D. Quyền được bảo hộ về sức khỏe của công dân.

Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

C

B

B

B

C

B

C

C

A

 

7/ NỘI DUNG 7: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.

a/ Học sinh cần nắm được các ý cơ bản sau:

- Thế nào là Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân.

- Nội dung:

 + Thứ nhất:  Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác.

  + Thứ hai: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.

* Bài tập :  

Câu 1. Việc làm nào sau đây là xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

A. Bạn A tung tin, nói xấu về bạn B.  

            B. Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi.

            C. Lan trêu chọc bạn trong lớp.                                 

            D. Chê bai trêu chọc trên facebook.

Câu 2. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.

D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Câu 3: Vì ganh ghét nhau An đã tung tin nói xấu Mai trên facebook của mình. Hành vi đó xâm phạm tới quyền

A. được pháp luật đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín.

B. được pháp luật bảo hộ về uy tín cá nhân.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.

D. được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

Câu 4: Sau một thời gian yêu nhau anh A và chị B chia tay. Sau khi chia tay anh A đăng nhiều hình ảnh nhạy cảm xúc phạm chị B trên mạng xã hội. Việc này làm chị B rất buồn và đau khổ. Trong trường hợp này em chọn cách ứng xử nào để giúp chị B?

A. Khuyên chị không cần để tâm đến kẻ xấu đó.                                

B. Khuyên chị B trình báo với công an.

C. Khuyên chị gửi tin nhắn cho mọi người để thanh minh.     

D. Khuyên chị B đến vạch trần bộ mặt anh A.

Câu 5. Hành vi nào sau đây là xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự?

A. Vu khống người khác.                                                               

B. Bóc mở thư của người khác.

C. Vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý.       

D. Bắt người không có lý do

Câu 6. Hành vi mắng chửi người khác là vi phạm đến

A. nhân phẩm, danh dự của công dân.

B. thân thể công dân.                           

C. sức khỏe của công dân.

D. tính mạng của công dân.

Câu 7. Đi xe máy vượt đèn đỏ dẫn đến gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền

A. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

B. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.        

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 8. Những hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại cho người khác là hành vi

A. vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

B. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

C. vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.

D. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân.

Câu 9. Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

            A. Tự tiện bắt người.                                      B. Đánh người gây thương tích.

C. Tự tiện giam giữ người.                             D. Đe dọa đánh người.

Câu 10. Ông H thuê anh S tìm gặp và yêu cầu anh T gỡ bỏ bài viết trên mạng xã hội bịa đặt về việc mình có con ngoài giá thú với chị K. Do anh T không đồng ý và còn lớn tiếng xúc phạm nên anh S đã đánh T gãy chân. Tức giận, ông Q là bố anh T đến nhà ông H để gây rối và đẩy ông H ngã khiến ông bị chấn thương sọ não. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

A. Ông H, anh S và ông Q.                            B. Anh S và ông Q.

C. Anh T, ông K và anh S.                              D. Ông H và anh S.

Đáp Án:

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

A

C

B

A

A

A

A

B

B

 

* LƯU Ý: TÙY TỪNG ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH, GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG LINH HOẠT NỘI DUNG CHO PHÙ HỢP.

 

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
ON THI THPTQG 021- MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 9- Cô ATHI (15/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LICH SU 2021- DỀ SỐ 8 Cô MTHI (15/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 7- Cô MTHI (09/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LICH SỬ- ĐỀ SỐ 6- CÔ MTHI (09/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 10 -CÔ THƯƠNG- (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 8-CÔ THƯƠNG (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 7-CÔ THƯƠNG (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 7 -CÔ THƯƠNG- (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 5 -CÔ THƯƠNG- (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 6-CÔ THƯƠNG (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 5-CÔ THƯƠNG (04/06/2021)
ĐỀ 3- GDCD LỚP 12- THÚY PHƯƠNG-2021 (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 4-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 3-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 4-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 3-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ÔN THI THPTQG NĂM 2021- MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 5- Cô ATHI (29/05/2021)
ÔN THI THPTQG 2021- MÔN LỊCH SỬ-ĐỀ SỐ 4- CÔ MTHI (29/05/2021)
ĐỀ ÔN 2 THPTQG NĂM HỌC :20-21- MÔN CD- THÚY PHƯƠNG (28/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LỊCH SỬ 12- LỚP 12C4;C11-CÔ THƯƠNG-ĐỀ SỐ 2-TUẦN 1 (24/05/2021)
ON THI THPTQG- MON LICH SU - DE SO 3- CO ATHI (24/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 2-CÔ THƯƠNG (23/05/2021)
ĐỀ 1- GDCD LỚP 12- THÚY PHƯƠNG-2021 (23/05/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ - ĐỀ 2- CÔ MTHI (22/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 1-CÔ THƯƠNG (22/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LỊCH SỬ 12-ĐỀ 1-CÔ THƯƠNG (22/05/2021)
HUONG DAN TU HOC BAI 41,42-ĐIA LI 12 (15/05/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn GDCD năm 2021 của Bộ giáo dục (03/04/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Địa lý năm 2021 của Bộ giáo dục (01/04/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Lịch sử năm 2021 (01/04/2021)
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK2.19-20 (27/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12.HK2.19-20 (22/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD LỚP 12.HK2.19-20 (21/05/2020)
HƯỚNG ĐẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK2.19-20 (12/05/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ĐỊA LÝ 12 HK2 2019-2020 (13/04/2020)
HUONG DAN TU HỌC MON GDCD 12, HK2. -19-20 . CHONG DICH COVID-19 (13/04/2020)
HUONG DAN TU HỌC MON LICH SU 12, HK2. -19-20 . CHONG DICH COVID-19 (13/04/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12- BÀI 24 (23/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12. BAI 7 (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12. BAI 23 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 22 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 21 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 20 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 19 (09/02/2020)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.19-20 (15/11/2019)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.19-20 (04/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 12-HK2-2018-2019 (18/04/2019)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12 HK2.2018-2019 (10/04/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN GDCD LỚP 12-2019 (31/03/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12-2019 (31/03/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12-2019 (31/03/2019)
CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK2.18-19 (20/03/2019)
CÂU HỎI THU HOẠCH TRẢI NGHIỆM LỚP 12 NGÀY 21.02.2019 (21/02/2019)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 12.HK1.2018-2019 (06/12/2018)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.2018-2019 (06/11/2018)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.2018-2019 (06/11/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HK1 MÔN ĐỊA LÝ 12-18-19. (17/10/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.18-19 (14/10/2018)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)