20 Tháng Chín 2021
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 12 CỦA TỔ SỬ
HUONG DAN TU HỌC MON LICH SU 12, HK2. -19-20 . CHONG DICH COVID-19
Cập nhật bởi: sdcd_vvb - Vào ngày: 13/04/2020 11:18:10 SA - Số lượt xem: 566

NỘI DUNG HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2019-2020

MÔN LỊCH SỬ LỚP 12

(Theo Công văn số 1113/BGDĐT-GDTrH

ngày30 tháng 3  năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT)

Chương IV

VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

Bài 21

XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA  XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 - 1965)

Tiết 38,39,40

A. MỤC TIÊU

  1. Về kiến thức:

     - Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 vừ Đông Dương; nguyên nhân của việc nước ta bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

     - Nhiệm vụ của cách mạng hai miền trong giai đoạn từ 1954 đến 1965.

         + Miền Bắc vừa tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, vừa thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng trong thời kỳ quá độ lên CNXH.

        + Miền Nam tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến hành đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và chính quyền Sài Gòn, tiến hành “Đồng khởi” thắng lợi và đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, làm cho chủ nghĩa thực dân kiểu mới của Mĩ đứng trước nguy cơ sụp đổ.

       - Trong việc thực hiện những nhiệm vụ trên, nhân dân hai miền Nam - Bắc đã đạt được những thành tựu to lớn, nhưng cũng gặp không ít những khó khăn, yếu kém, kể cả sai lầm, khuyết điểm, nhất là trên lĩnh vực kinh tế xã hội ở miền Bắc.- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước, nhiệm vụ cách mạng của từng miền, âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ và quan sát, nhận xét các tranh, ảnh trong SGK, qua đó nhận thức lịch sử.

  3. Về tư tưởng:

Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Nam - Bắc, thấm thía nổi đau khi đất nước bị chia cắt, vui mừng trước những thành tựu của đất nước đạt được trong thời kì này; từ đó có niềm tin vững chắc vào sự lãnh đạo của Đảng, vào tiền đồ của cách mạng.

4. Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: Hợp tác, giao tiếp tự học

-Năng lực riêng:   Lập bảng thống kê     

B. NỘI DUNG                             

I. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương

1.Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ :

   a.Miền Bắc:

     - Ngày 10/10/1954 giải phóng thủ đô (Hà Nội.)

     - Ngày 01/01/1955 Đảng, Chính phủ, Hồ Chủ Tịch ra mắt nhân dân thủ đô.

     - Ngày 16/5/1955 toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà -> Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

   b. Miền Nam:

     - Pháp: Tháng 5/1956 Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện các điều khoản còn lại.

     - Mĩ: Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam

thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.

     => Đất nước bị chia cắt thành 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

2. Nhiệm vụ cách mạng ở từng miền.

- Miền Bắc: Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, làm CMXHCN tiến lên CNXH.

- Miền Nam: Tiếp tục cách mạng DTDCND thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

- Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết với nhau.

II. Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo QHSX (1954-1960)

( Tự học có hướng dẫn)

1. Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954-1957)

a. Hoàn thành cải cách ruộng đất.

  - Mục đích:

  - Diễn biến: Từ 1954-1956 ta tiến hành 4 đợt + 1 đợt trong kháng chiến là 5 đợt.

  - Kết qủa: SGK

  - Hạn chế SGK.

  -Ý nghĩa:

b.Khôi phục kinh tế, hàng gắn vết thương chiến tranh.(đọc thêm)

2. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế- xã hội (1958-1960).(đọc thêm)

III. Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1954-1960).

1.Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954-1959)

(đọc thêm)

2. Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960)

 a. Nguyên nhân:

- Cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn.

  + Do chính sách “Tố cộng, diệt cộng”. 

  + Luật10/59, công khai chém giết.

-  Đầu năm 1959 TƯ Đảng họp Hội nghị 15:

  + Quyết định sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ -Diệm.(SGK)

  +Phương thức: CT>+VT

b. Diễn biến:

- Phong trào lẻ tẻ.(SGK)

- Cuộc “Đồng khởi” ở Bến Tre(17/01/1960) (SGK)

c. Kết quả:SGK

d.Ý nghĩa:

     + Đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

     + Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

     + Đánh dấu bước phát triển nhảy  vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

     + Ngày 20-12-1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, đoàn kết toàn dân chống Mĩ-Diệm.

IV. Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (1961-1965)

1. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)

a. Hoàn cảnh lịch sử

- Miền Bắc: Đạt được nhiều thành tựu to lớn.

- Miền Nam:Cách mạng miền Nam có bước phát triển nhãy vọt.

- Tuy vậy, CM hai miền gặp không ít khó khăn.

=>Từ 05->10-9-1960 Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam họp tại Hà Nội.

b. Nội dung

- Đại hội đề ra nhiệm  vụ của cách mạng  cả nước và nhiệm  vụ của cách mạng từng miền. 

  + Miền Bắc: Có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước.

  + Miền Nam: Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

- Mối quan hệ giữa cách mạng hai miền.

- Đề ra đường lối công nghiệp hoá cách mạng XHCN ở miền Bắc(SGK)

- Thông qua  báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng và kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965).

- Bầu ban Chấp hành Trung ương mới (SGK)

 c. Ý nghĩa lịch sử:

Là Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà.

2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)

                                    ( khuyến khích học sinh tự học)

V. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ (1961-1965)

1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ ở miền Nam.

a. Hoàn cảnh:

 -  Sau thắng lợi Đồng khởi quần chúng tiếp tục đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang.

 - Phong trào giải phóng dân tộc thế giới phát triển đe doạ hệ thống thuộc địa của CNĐQ.

Þ Kennơđi đề ra chiến lược toàn cầu "Phản ứng linh hoạt", áp dụng thí đểm vào miền Nam gọi “Chiến tranh đặc biệt”

b.Âm mưu:

  - Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểm mới.

  - Được tiến hành bằng quân đội tay sai.

  - Dưới sự chỉ huy của hệ thống "cố vấn" Mĩ

  - Dựa vào vũ khí phương tiện chiến tranh của Mĩ

  - Nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

  =>Âm mưu cơ bản là “Dùng người Việt đánh người Việt”.

c.Thủ đoạn:

- Kế hoạch:

    + Stalây - Taylo:

        * Bình định miền Nam 18 tháng.

        * Cả miền Nam.

        * Quân đội Sài Gòn.

    + Thực hiện kế hoạch:

       *  Tăng viện trợ cho Diệm.

       *  Tăng cố vấn và lực lượng quân đội Gài Gòn.

       *  Lập ấp chiến lược ® Ấp Tân Sinh

       * Tăng trang bị chiến tranh hiện đại.

       *  Sử dụng chiến thuật mới "Trực thăng vận " "thiết xa vận ".

       * Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ( MACV) được thành lập tại Sài Gòn

       * Quân đội Sài Gòn mở nhiều trận càn, tiêu diệt Cách mạng.

       *  Hoạt động phá hoại miền Bắc nhằm phong toả biên giới vùng biển ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

      + Giônxơn - Mác Namara:( Đầu 1964)

* Bình định miền Nam 24 tháng.

* Có trọng điểm.

* Có Mĩ  hỗ trợ.

2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.

 - Điều kiện: Đáp ứng yêu cầu cách mạng

    + 1/1961 Trung ương cục miền Nam thành lập.

    + 2/1961 Quân giải phóng miền Nam ra đời

 Chủ trương tấn công địch của ta:

   + Kết hợp với chính trị vũ trang.

   + Tấn công trên 3 mũi giáp công, trên 3 vùng chiến lược (Chính trị, quân sự, binh vận ) và trên 3 vùng chiến lược ( rừng  núi, nông thôn đồng  bằng    đô  thị)

 - Ta tấn công địch:

    + Mặt trận quân sự:

   * Mở đầu bằng thắng lợi Ấp Bắc ( Mỹ Tho) ngày 2/1/1963. (SGK)

   * Kết quả: ( SGK )

* Ý nghĩa:

   . Mở ra khả năng thắng quân đội Sài Gòn.

   . Là trận đọ sức đầu tiên giữa ta với quân đội Sài Gòn.

   . Miền Nam dấy lên phong trào " Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công".

 + Mặt trận chống Bình định: (Phá ấp chiến lược)

    * Diễn ra giằng co quyết liệt giữa lập và phá.

    * Cuối năm 1964 đầu năm 1965 từng mảng ấp chiến lược bị phá ® làng chiến đấu.

  + Phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị:  Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng thu hút đông đảo quần chúng

( Phật tử, học sinh, sinh viên) ® lung lay chính quyền  Sài Gòn ® Mỹ thay Diệm 1/11/1963 Diệm đổ, Dương Văn Minh lên thay.

  - Đông xuân 1964-1965:

    + Ta mở nhiều chiến dịch tấn công địch ở Đông Nam Bộ.

    + Ngày 2/12/1964: ta giành thắng lợi Bình Giã (Bà Rịa).

    + Kết quả: (SGK)

- Tiếp đó, quân ta giành thắng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

=> Chiến tranh đặc biệt”, đứng trước nguy cơ phá sản

C. BÀI TẬP

I.NHẬN BIẾT

Câu 1.  Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử

A. Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trong.

B. Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.

C.Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.

D. Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công

Câu 2.  Nội dung “bình định miền Nam trong 2 năm” , là kế hoạch quân sự nào sau đây của Mĩ?

A. Kế hoạch Xtalây Taylo.

B. Kế hoạch Giônxơn Mac-namara.

C. Kế hoạch định mới của Mĩ.

D. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.

Câu 3. Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ  ra phong trào đấu tranh nào ?

A. Chống bình định.

B. Phá ấp chiến lược.

C. Đồng khởi.

D. Trừ gian diệt ác.

Câu 4.  Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là

A. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm

B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.

D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.

Câu 5. Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959)  là gì?

A.Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ - Diệm.

B.Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.

C.Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh  hòa bình.

D.Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ - Diệm.

Câu 6 . Chiến thắng  Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?

A. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

B. Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

D. Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

Câu7. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là gì?

A. Dùng người Việt đánh người Việt.

B.Tiêu diệt lực lượng của ta.

C.Kết thúc chiến tranh.

D.Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

Câu 8: Một trong những sai lầm của cuộc cải cách ruộng đất (1954-1957) là

A. qui nhằm cán bộ đảng viên thành địa chủ.

B. phát động quần chúng cải cách ruộng đất.

C. thực hiện người cày có ruộng, giảm tô, giảm thuế.

D. đấu tố tràn lan qui nhằm thành phần địa chủ.

Câu 9. Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam, Mĩ  chuyển sang chiến lược chiến tranh nào?

A.“Chiến tranh đặc biệt”.

B.“Chiến tranh đơn phương”.

C.“Chiến tranh Cục bộ”.

D.“Việt Nam hóa chiến tranh”.

Câu 10. Ngày 16-05-1955  lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?

A. Quân Anh.

B. Quân Pháp.

C. Quân Trung hoa dân quốc.

D. Quân Nhật Bản.

Câu 11. Thắng lợi nào dưới đây không  góp phần làm phá sản  hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

A. Vạn Tường.

B. An Lão.

C. Đồng Xoài.

D. Ba Gia.

Câu 12.Thắng lợi quân sự nào của quân  dân miền Nam góp phần làm phá sản  hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A. An Lão.

B.Vạn Tường.

C. Ấp Bắc.

D. Núi Thành.

II.THÔNG HIỂU:

Câu 1. Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

A.Chiến thắng Bình Giã.

B.Chiến thắng Ấp Bắc.

C.Chiến thắng Vạn Tường.

D. Chiến thắng Đồng Xoài.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?

A. Buộc Mĩ phải rút quân về nước.

B. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

C.Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

D.Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

Câu 3.  Hội nghị nào của  Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã có quyết định gì?

A. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.

B. Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.

C. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.

D. Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường  ngoại giao.

Câu 4.  Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)  của Mĩ?

A.Ba Gia.

B. An Lão.

C. Ấp Bắc.

D. Bình Giã.

Câu 5.  Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

A. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

B. biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.

C. bưa quân đội Mĩ vào miền Nam.

D. phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.

Câu 6. Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?

A.Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc.

B. Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.

C.Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.

D.Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.

Câu 7. Điều khoản nào trong Hiệp định Giơrievơ 1954  khi quân Pháp rút khỏi nước ta, đã chưa thực hiện?

A. Để lại quân đội ở miền Nam.

B. Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự.

C. Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.

D.Chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.

Câu 8. Kết quả của phong trào “Đồng khởi” là gì?

A. Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.

C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

D. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).

Câu 9. Hình thức đấu tranh nào của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

A. Đấu tranh ngoại giao.

B. Đấu tranh  vũ trang

C.Đấu tranh chính trị.

D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

Câu 10. Cuộc hành quân lớn nhất của Mỹ trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1966- 1967 vào Đông nam bộ là cuộc hành quân nào?

A. Atơnbôrơ.

B. Xêđanphôn

C. Gian Xơnxity

D.Cuộc hành quân ánh sáng sao

Câu 11. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là

A. Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.

B. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam.

C. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.

D. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59. 

Câu 12. Ngày 02- 01- 1963 đã giành được thắng lợi trong trận nào.

A. Ấp Bắc.

B. Ba Gia.

C. Đồng Xoài.

D. Vạn Tường.

III.VẬN DỤNG.

Câu 1.  Chính sách nào của Mỹ- Diệm  tác động gây khó khăn với cuộc cách mạng miền Nam Việt Nam từ 1954-1959?

A. Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống.

B. Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam.

C. Đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra“luật 10 – 59”, công khai chém giết.

D. Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.

Câu 2. Quyết định của Hội Nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 15(1-1959) tác động như thế nào với cách mạng miền Nam Việt Nam?

A. Phong trào chỉ nổ ra ở Bến Tre.

B. Phong trào nổ ra lẻ tẻ từng địa phương.

C. Phong trào nổ ra ở nhiều nơi.

D.Phong trào cách mạng  miền Nam Việt Nam lan rộng trở thành cao trào.

Câu 3. Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

A. chiến thắng Bình Giã.

B. chiến thắng Ấp Bắc.

C. phong trào Đồng khởi.

D. chiến thắng Vạn Tường.

Câu 4. Trong giai đoạn 1954-1975 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

A. có vai trò cơ bản nhất.

B. có vai trò quan trọng nhất.

C. có vai trò quyết định nhất.

D. có vai trò quyết định trực tiếp.

Câu 5. Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951)

A. thông qua báo cáo chính trị.

B. bầu Ban chấp hành trung ương đảng.

C. xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

D. thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.

Câu 6: Hạn chế của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng tháng 9 năm 1960 là gì?

A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc.

B. Tiếp tục cuôc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam.

C. Đưa miền Bắc tiến nhanh tiến mạnh tiến vững chắc lên Chủ nghĩa xã hội.

D.Cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thống nhất đất nước.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968

A. mĩ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn.

B.tiến hành cuộc phá hoại ở miền Bắc.

C. dùng người Việt đánh người Việt.

D. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

Câu 8. Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968

A. tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.

B.tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường Quảng Ngãi.

C. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

D. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam.

Câu 9. Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh 1969-1973 ở miền Nam Việt Nam?

A.”Dùng quân Đồng minh Mĩ đánh ngưới Việt”.

B. “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

C. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông”.

D. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

Câu 10.Âm mưu dùng người Việt đánh người Việt trong chiến lược chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam thể hiện âm mưu nào của Mĩ? 

A. Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.

B. Tận dụng xương máu của người Việt.

C. Quân Mĩ và quân Đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.

D.Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.

Câu 11. “Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1973

A. chiến tranh đặc biệt.

B. chiến tranh Cục bộ.

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

D. Đông Dương hóa chiến tranh.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”(1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

A. Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

B. Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

C. Đưa CM miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

D. Sự ra đời của mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).

IV.VẬN DỤNG CAO

Câu 1. Chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam  thuộc học thuyết nào của Mĩ trong chiến lược toàn cầu?

A. Phản ứng linh hoạt.

B. Ngăn đe thực tế.

C. Chính sách thực lực.

D. Bên miệng hố chiến tranh.

Câu 2. Một trong những bài học kinh nghiệm  của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) để lại cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là?

A.Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, ưu tiên công nghiệp nặng.

B.Tiến nhanh tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội.

C.Xây dựng nền kinh tế chủ nghĩa xã hội hiện đại

D.Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp thực tế điều kiện đất nước.

Câu 3. Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung đảng (1-1959) đã để lại  bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

A. Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.

B.Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.

C. Sử dụng con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

D.Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

Câu 4. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960)  có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?

A.Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.

B.Xây dựng  lực lượng cách mạng miền Nam.

C.Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.

D. Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.

Câu 5.Điểm khác nhau cơ bản về mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) với Đại hội đại biểu lần thứ VI (12-1986) là?

A.Tiến hành công nghiệp xã hội chủ nghĩa.

B.Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

C.Tiến nhanh tiến mạnh tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

D.Tiến hành xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa hiện đại.

Câu 6. Ý nghĩa  giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngải) ngày 18-8-1965.

A. hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ

B. đều chúng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.

C. đều chứng tỏ tinh thần kiên cướng bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.

D. đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Viêt nam.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây là một trong những ưu điểm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960)?

A.Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc.

B. Đề ra nhiệm vụ chiến lược cà nước và cách mạng từng miền.

C. Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

D. Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

Câu 8. Một trong những bài học chủ yếu cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ việc tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) là

A. mềm dẻo linh hoạt trong thực hiện lãnh chỉ đạo cách mạng.

B. chỉ đạo cách mạng cho cả hai miền.

C. chỉ đạo sâu sát quyết liệt cho cách mạng miền Nam.

D. tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

Câu 9. Một trong những bài học được rút ra từ việc thực hiện cải cách ruộng đất (1954-1957) cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là gì?

A. Dựa vào giai cấp công nhân.

B. Dựa vào địa chủ kháng chiến.

C. Dựa vào sức mạnh của toàn dân.

D. Dựa vào sức mạnh giai cấp nông dân.

 

Bài 22

NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965 -1973)

 

Tiết 41,42,43

A. MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

- Hiểu biết về cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam chống "Chiến tranh cục bộ" và "Việt Nam hoá chiến tranh".

- Hiểu biết về chiến đấu của nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ở miền Bắc của Mĩ.

- Mối quan hệ giữa hai miền Nam-Bắc cũng như tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

- Hiểu biết những hoạt động lao động sản xuất của nhân dân miền Bắc trong điều kiện chiến tranh.

- Hiểu biết về những thắng lợi lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, cuộc tiến công chiến lược 1972 và trân Điện Biên Phủ trên không đã buộc Mĩ ký Hiệp định Pari 1973.

2. Về tư tưởng:

  - Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với chủ nghĩa xã hội.

  - Tình cảm Bắc -Nam, tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

  - Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng vào tiền đồ cách mạng.

3.Về kĩ năng

4. Định hướng phát triển năng lực:

 -Năng lực chung: Hợp tác, giao tiếp tự học

  -Năng lực riêng:  Lập bảng thống kê    

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá.

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ, tranh ảnh.

B. NỘI DUNG

I.Chiến đấu chống chiến lược" Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ ở miền Nam (1965-1968).

 1.Chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam.

- Hoàn cảnh:

   + Sau thất bại của "Chiến lược chiến tranh đặc biệt"

   + Mỹ chuyển sang chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

- Âm mưu:

   + Là loại hình chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa thực dân mới.

   + Được tiến hành bằng lực lượng quân Mỹ, quân đội một số nước đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn, trong đó Mỹ giữ vai trò quan trọng.

   + Không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị.

 - Thủ đoạn:

  +Mở hàng loạt cuộc hành quân " tìm diệt" vào căn cứ quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi)

  + Tiếp đó, mở hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 65-66,66-67 để "tìm diệt" và "bình định" vào vùng "đất thánh Việt cộng"

- Tính chất:Tăng cường và mở rộng, ác liệt.

2.Chiến đấu chống  chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ.

  - Điều kiện:

  + Nhờ có đường lối kháng chiến đúng.

  + Nhờ sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến.

   + Nhờ ý chí quyết chiến quyết thắng giặc Mỹ.

   + Nhờ sự đồng tình ủng hộ của các lực lượng tiến bộ

  => Quân dân miền Nam liên tiếp giành nhiều thắng lợi:

   - Trên mặt trân quan sự:

    + Mở đầu là thắng lợi Núi Thành (Quảng Nam); Tiêu biểu ngày 18/8/1965, ta giành thắng lợi Vạn Tường (Quảng  Ngãi)

* Diễn biến: (SGK)     

       * Kết quả:(SGK)

      * Ý nghĩa: Là trận đọ sức đầu tiên giữa ta với Mỹ; mở ra khả năng thắng Mỹ;  mở đầu cao trào "Tìm Mỹ mà đánh tìm nguỵ mà diệt".

   + Mùa khô 65-66:

       * Mỹ:  Mở 450 cuộc hành quân vào 2 hướng chiến lược đồng bằng khu V và Đông Nam Bộ nhằm đánh bại quân giải phóng, thực hiện âm  mưu "tìm diệt".

        * Ta: Với thế trận chiến tranh nhân dân, với nhiều phương thức chiến đấu khác nhau đã đánh bại âm  mưu của địch.

       * Kết quả:(SGK)

    + Mùa khô 66-67:

       * Mỹ: Mở 895 cuộc hành quân, trong đó có ba cuộc hành quân lớn "tìm diệt" và "bình định" vào căn cứ  Dương Minh Châu nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

    * Ta: Với thế chủ động tiến công và phối hợp với các chiến trường khác ta đánh bại các cuộc hành quân của địch.

    * Kết quả:(SGK)

-  Trên mặt chống "bình định":  nông thôn phát triển mạnh mẽ.

    * Kết quả: Từng mảng phá ấp chiến lược bị  phá.

- Trên mặt trận đấu  tranh chính trị: Ở đô thị đòi Mỹ rút quân, đòi tự do, dân chủ dân sinh.

   +Kết quả :

    * Vùng giải phóng được mở rộng.

     * Uy tín Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ngày càng nâng cao trên trường quốc tế.

 - Trên mặt trận ngoại giao: (SGK)

3. Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

a. Hoàn cảnh: (không day)

b. Chủ trương:(SGK) (không day)

c. Diễn biến: Gồm 3 đợt(không day)

d. Kết quả: (không day)

e. Nguyên nhân hạn chế: (SGK) (không day)

g.Ý nghĩa:

   - Mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến.

   - Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc chúng phải tuyên bố "phi Mỹ hoá" chiến tranh xâm lược.

  - Chấm dứt không điều kiện chiến tranh xâm lược miền Bắc.

 - Chấp nhận vào bàn hội nghị Pari với ta.

II. Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (1965 -1968)   (không day)

III.Chiến đấu chống chiến lược "Việt nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh" của Mĩ (1969-1973)

1. Chiến lược "Việt nam hoá chiến tranh" của Mĩ.

- Hoàn cảnh:

    + Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ.

    + Mĩ chuyển sang chiền lược " Việt nam hoá chiến tranh"

- Âm mưu:

    +" Việt Nam hoá " chiến tranh là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ

    + Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hoả lực, không quân, hậu cần của Mĩ.

    + Do Mĩ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn.

=>Âm mưu cơ bản của " Việt Nam hoá chiến tranh" là tiếp tục "Dùng người Việt đánh người Việt", để giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.

- Thủ đoạn:

 + Quân Mỹ rút dần, đồng thời tăng quân đội Sài Gòn về số lượng và trang bị nhằm hiện đại hoá để có thể" tự gánh vác lấy chiến tranh".

  + Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

  + Bắt tay cấu kết với các nước lớn XHCN nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của ta.

-Tính chất: Tăng cường, mở rộng, toàn diện.

2. Chiến đấu chống chiến lược " Việt Nam hoá chiến tranh"

- Trên mặt trận chính trị:

  + Ngày 6/6/1969, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam thành lập là chính quyền hợp pháp được 23 nước công nhận và 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.

  + Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao của nhân dân ba nước Đông Dương họp đã nêu cao quyết tâm đoàn kết chống Mĩ.

  +Phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị nổ ra liên tục, rầm rộ: Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng.

   +Phong trào chống  "bình định",phá "ấp chiến lược" ở nông thôn.

   +  Kết quả (SGK)

3.Cuộc tiến công chiến lược 1972.

-Hoàn cảnh:

  + Phát huy thắng lợi mọi mặt trong thời gian qua.    

  + Lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ Mĩ khi bầu Tổng thống.

  + Lợi dụng lúc địch chủ quan sơ hở do phán đoán sai về thời gian, qui mô, hướng tấn công.      

-  Diễn biến: Ngày 30/3/1972: Mở đầu ta tấn công vào Quảng Trị rồi phát triển khắp miền Nam…

- Kết quả:

   + Chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

   + Loại khỏi vòng chiến đấu 20 vạn quân Sài Gòn.

   + Giải phóng vùng đất đai rộng lớn và đông dân.

-  Hạn chế:(SGK)

- Ý nghĩa:

    +Mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến.chống Mĩ

  + Giáng một đòn vào chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh 

  + Buộc Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hóa", tức là thừa nhận sự thất bại của chiến lược Việt Nam hoá.

IV.Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế -xã hội, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ và làm nghĩa vụ hậu phương (1969-1973)

Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế -xã hội (không dạy)

2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương

a.Chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ:

   · Ngày 6/4/1972 đánh một số nơi thuộc khu IV.

   · Ngày 16/4/1972 Chính thức đánh phá.

   · Ngày 9/5/1972 tăng cường và mở rộng qui mô đánh phá, phong toả cảng Hải Phòng, luồng lạch, ven biển.

b. Nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần II:

   + Điều  kiện :

     * Nhờ chuẩn bị từ trước.

* Kinh nghiệm trong chống lần I

Þ Chuyển sang thời chiến.

   + Thắng lợi giòn giã trong chiến đấu và sản xuất (SGK)

- 14/12/72 Ních xơn phê chuẩn kế hoạch tập kích B52 xuống Hà Nội, Hải Phòng.

- Cuộc tập kích từ ngày 18/12 - 29/12/72.

- Quân dân miền Bắc tạo nên " Điện Biên Phủ trên không"

- Kết quả: (SGK).

-Ý nghĩa:

  + Mĩ ngừng ném bom trên toàn miền Bắc.

  + Kí Hiệp định Pari với ta.

c. Miền Bắc làm nghĩa vụ hậu phương.(SGK)

V. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.

1.Vị trí: (không dạy)

2.Bối cảnh: (không dạy)

3. Diễn biến. (không dạy)

4. Nội dung: (SGK)

5.Ý nghĩa: (SGK).

C. BÀI TẬP

I.NHẬN BIẾT

Câu 1. Ngày  7-2-1965 gắn với sự kiện lịch sử nào dưới đây?

A. Mĩ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc bộ“, bắn phá một số nơi ở miền Bắc.

B. Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

C. Quân giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Playcu.

D. Mĩ triển khai chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam.

Câu 2. Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của quân Mĩ và quân Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là

A. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

B. Đông Nam Bộ và Liên Khu V.

C. Đông Nam bộ và Nam Trung bộ.

D. Đông Nam bộ và Tây Nam bộ.

Câu 3. “Chiến tranh cục bộ “ bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

A. quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ.

B. quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

C. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.

D. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. 

Câu 4. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam ra đời sau sự kiện nào?

A. Ngô Đình Diệm bị đảo chính.

B. Chiến thắng của ta ở Ấp Bắc (Mỹ Tho).

C. Thất bại của Mĩ trong việc lập ấp chiến lược.

D. Thất bại của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”.

Câu 5. Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

A. Ấp Bắc.

B. Vạn Tường.

C. Bình giã.

D. Đồng Xoài.

Câu 6. Phạm vi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ là:

A. Miền Nam

B. Cả nước.

C. Miền Bắc

D. Đông Dương.

Câu 7. Đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam là

A. Hàn Quốc, Anh, Pháp, Úc, Niu Dilân.

B. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Úc, Niu Dilân.

C. Anh, Ý, Thái Lan, Philipin, Niu Dilân.

D. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Pháp, Niu Dilân.

Câu 8. Mục tiêu của Mĩ trong các cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965 -1966 và 1966 – 1967) là gì?

A. Đánh bại chủ lực Quân giải phóng.

B. Bình định miền Nam.

C. Đánh phá đất thánh Việt Cộng.

D. Tiêu hao lực lượng của ta.

Câu 9. Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ ?

A. Bình Giã.

B. Núi Thành.

C. Vạn Tường.

D. Đồng Xoài.

Câu 10. Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

B. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).

C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 11. Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào:

A. “Tìm Mĩ mà đánh - lùng ngụy mà diệt”.

B. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.

C. “Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”.

D. “Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.

Câu 12. Trong các cuộc hành quân lớn “tìm diệt, bình định”, cuộc hành quân nào lớn nhất?

A. Gianxơn Xiti.

B. Giônxơn Mắcnamara.

C. Xtalây Tâylo

D. Mắcnamara.

Câu 13: Trong cuộc phản công chiến lược 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào của địch?

A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Phước Long.

B. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ.

C. Quảng Trị, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung bộ.

D. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Câu 14: Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.

B. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

D. Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.

Câu 15: Sự kiện nào đã “đánh cho Mĩ cút”?

A. Thắng lợi của “chiến dịch Điện Biên Phủ trên không” 1972

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh 30/4/1975

D. Hiệp định Pari 1973                                                                                             

Câu 16: Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?

A. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam đến Hội nghị Pa-ri.

B. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

C. Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần 2.

D. Hội nghị cao cấp ba nước Đông Dương.      

Câu 17: Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt, đó là âm mưu của

A. chiền lược “Chiến tranh đặc biệt”.

B. chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

C. chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh”.

D. chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

Câu 18. Ngày 18 – 3 – 1970, xẩy ra sự kiện nào dưới đây?

A. Mĩ chấp nhận kí Hiệp định Pari.

B. Chính phủ Xihanúc ở Campuchia bị lật đổ.

C. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

D. Ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị.

Câu 19: Mục đích chủ yếu nào của Mĩ khi cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm?

A. Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

B. Đánh phá miền Bắc, không cho tiếp tế cho miền Nam.

C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của ta.

D. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

Câu 20. Vị tổng thống nào của Mĩ đã phát động Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 2?

A. Tổng thống Níchxơn.

B. Tổng thống Truman.

C. Tổng thống Kennedy.

D. Tổng thống Aixenhao.

Câu 21. Khối lương vật chất mà miền Nam chi viện cho các chiến trường trong năm 1972 là

A. tăng gấp 1,7 lần so với 1971.

B. tăng gấp 1,6 lần so với 1971.

C. tăng gấp 1,7 lần so với 3 năm tước.

D. tăng gấp 1,6 lần so với 3 năm trước.

Câu 22: Ngày 27 – 1 -1973, đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

A. Mĩ kí hiệp định Pari.

B. Hội nghị Pari bắt đầu.

C. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

D. Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2.

Câu 23: Ngày 13 – 5 – 1968, diễn ra sự kiện nào dưới đây?

A. Cuộc đàm phán chính thức giữa 2 bên diễn ra tại Pari.

B. Cuộc đàm phán chính thức giữa 3 bên diễn ra tại Pari.

C. Cuộc đàm phán chính thức giữa 4 bên diễn ra tại Pari.

D. Cuộc đàm phán chính thức giữa 5 bên diễn ra tại Pari.

Câu 24. Cuộc tập kích bằng không quân chiến lược của Mĩ trong 12 ngày đêm của Mĩ ở miền Bắc diễn ra vào thời gian nào?

A. Từ 12/8/1972 đến 29/12/1972.                   

B. Từ 18/12/1972 đến 20/12/1972.

C. Từ 20/12/1972 đến 29/12/1972.                 

D. Từ 18/12/1972 đến 29/12/1972.

II.THÔNG HIỂU

Câu 1. Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?

A. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

B. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

C. Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

D. Ký hiệp định Pari.

Câu 2. Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm mục đích gì?

A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

B. Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.

C. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

D. Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.

Câu 3. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?

A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

B. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.

C. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.

D. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

Câu 4. Sự chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965 - 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến dấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

A. Chiến tranh đơn phương.                           

B. Chiến tranh đặc biệt.

C. Chiến tranh cục bộ.                                   

D.Việt Nam hoá chiến tranh.

Câu 5. Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc vì

A. thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

B. thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

C. nhân dân Mĩ và nhân dân thê giới lên án.

D. thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.

Câu 6. Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

A. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.

Câu 7. Từ năm 1965 đến năm 1968 , nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?

A. Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.

B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.

C. Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại , vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.

D. Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam.

Câu  8. Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức

A. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

B. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

C. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

D. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

Câu 9. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954-1975) , thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa“ tranh (thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)?

A. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

B. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

C. Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968).

D. Cuộc tiến công chiến lược 1972.

Câu 10. Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

A. Phá hoại tiềmlực kinh tế , quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

C. Uy hiếp  tinh thần , , làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.

D. Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

Câu 11. Lực lượng nào giữ vai trò quan trong và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)?

A. Quân đội tay sai Sài Gòn.                                                                             

B. Cố vấn Mĩ.

C. Đồng minh Mĩ.                                                                                             

D. Quân Mĩ.

Câu 12. Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam?

A. Núi Thành (Quảng Nam).                                                                   

B. Vạn Tường 18-8-1965.

C. Chiến thắng Mậu Thân 1968.                                     

D. Thắng lợi trong hai mùa khô.

Câu 13: Thắng lợi nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?

A. Trận “ Điện Biên Phủ trên không”.

B. Cuộc tiến công chiến lược 1972.

C. Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ, Ngụy.

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

Câu 14: Tại sao Mĩ phải chuyển sang chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”?

A. Chiến tranh cục bộ bị phá sản.

B. Chiến tranh đặc biệt bị phá sản.

C. Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ.

D. Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bị đánh bại.

Câu 15: Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?

A. Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần 2.

B. Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại ở miền Bắc lần 1.

C. Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968.

D. Bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.

Câu 16: Kết quả nào dưới đây không phải là của trận “Điện Biên Phủ trên không”?

A. Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari.

B. Mĩ chấm dứt Chiến tranh phá hoại miền Bắc.

C. Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ.

D. Mĩ tăng cường lực lượng Mĩ cho chiến trường miền Nam.

Câu 17. Mĩ thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” trong chiến lược nào dưới đây ?

A. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

B. Chiến lược “chiến tranh tranh cục bộ”.

C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

D. Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

Câu 18: Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống ‘Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?

A. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

C. Mĩ phải rút hết quân về nước.

D. Hiệp định Pari được kí kết.

Câu 19: Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây để hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của ta?

A. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

B. Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.

C. Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ.

D. Thành lập khối SEATO.

Câu 20: Ngày 18 – 12- 1972, diễn ra sự kiện nào dưới đây?

A. Mĩ kí Hiệp định Pari.

B. Mĩ mở cuộc tập kích vào Hà Nội, Hải Phòng.

C. Ta mở cuộc tiến công chiến lược Năm 1972.

D. Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại Miền Bắc.

Câu 21: Thắng lợi chung của Việt Nam – Lào  trên mặt trận quân sự trong chiến đấu chống ‘Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?

A. Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ – Ngụy.

B. Đập tan âm mưu chia cắt Đông Dương của Mĩ.

C. Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.

D. Mĩ kí Hiệp định Pari.

Câu 22: Nhân dân ta chống lại chiến tranh xâm lược toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương, đó là loại hình chiến tranh nào?

A. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

B. Chiến lược “chiến tranh tranh cục bộ”.

C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

D. Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

Câu 23: Được 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao khi mới ra đời. Đó là

A. chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

B. chính phủ nước Cộng Hòa xã Hội chủ Nghĩa Việt Nam.

C. chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa.

D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

Câu 24: “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?

A. Quân đội Mĩ.

B. Quân đội Sài Gòn.

C. Quân đội các nước đồng minh Mĩ.

D. Quân đội các nước Đông Dương.

Câu  25. Quân Mĩ rút dần khỏi chiến trường miền Nam trong chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh là vì lí do nào dưới đây?

A. Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường Việt Nam.

B. Quân Ngụy đủ sức chống cách mạng.                                                               

C. Mĩ thấy quá tốn kém về người và của.

D. Mĩ muốn kết thúc chiến tranh.

Câu 26: Trong những năm 1969 – 1973, phong trào nào dưới đây đã thu hút đông đảo giới trẻ tham gia?

A. Phong trào học sinh, sinh viên.

B. Phong trào sinh viên, công nhân.

C. Phong trào tư sản, học sinh.

D. Phong trào công nhân, tiểu tư sản.

Câu 27: Tính đến đầu năm 1971 cách mạng đã giành quyền làm chủ thêm được bao nhiêu áp, bao nhiêu dân?

A. Thêm 3600 ấp với 3 triệu dân.

B. Thêm 2200 ấp với 3 triệu dân.

C. Thêm 3600 ấp với 2,5 triệu dân.

D. Thêm 2200 ấp với 2,5 triệu dân.

III.VẬN DỤNG

Câu 1. Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và” chiến tranh đặc biệt” là

A. Được tiến hành bằng quân Mĩ , quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ

C. Được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.

D. Được tiến hành bằng quân Mĩ , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại.

Câu 2. Cho các chiến lược của Mĩ ở thực hiện ở Việt Nam

       1. Chiến tranh đặc biệt

       2. Việt Nam hóa chiến tranh

       3. Chiến tranh cục bộ

Hãy sắp xếp các chiến lược trên theo đúng trình tự thời gian

A. 1,2,3.

B. 2,1,3.

C. 2,3,1.

D. 1,3,2.

Câu 3. Ý nào dưới đây là điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

A. đều là hình thức chiến tranh thực dân mới.

B. đều sử dụng quân đội Sài Gòn.

C. các chiến lược đều thất bại.

D. đều mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.

Câu 4. Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của ta,  Mĩ tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược

A. Chiến tranh một phía.

B. Chiến tranh đặc biệt.

C. Chiến tranh cục bộ.

D. Việt Nam hóa chiến tranh.

Câu 5. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?

A. Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

B. Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực.

C. Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ.

D. Chiến thắng Vạn Tườngđược coi là “ Ấp Bắc” đới với quân Mĩ.

Câu 6. Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu, thủ đoạn của Mỹ  trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A. Sử dụng các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

B. Sử dụng quân đội Mỹ, quân Đồng minh và đánh phá miền Bắc.

C. Huy động lực lượng lớn quân Đồng minh của Mỹ tham gia.

D. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

Câu 7. Ý nghĩa lớn nhất cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu thân 1968 là

A. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

B. buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa ri.

C. buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

D. mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến.

Câu 8. Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là

A. lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng.

B. lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.

C. sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.

D. lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.

Câu 9. Ý nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược“ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là

A. nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “ tìm diệt”.

B. cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.

C. mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân“tìm diệt”  và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

D. dồn dân lập “ ấp chiến lược” coi đây là “xương sống” của chiến lược.

Câu 10. Ý nghĩa nào dưới đây là của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968?

            1. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

            2. Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

            3. Mĩ rút quân về nước.

            4. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

A. 1,2.

B. 2,3.

C. 3,4.

D. 4,1.

Câu 11. Ý nào dưới đây thể hiện sự khác nhau trong âm mưu của Mĩ giữa cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và lần thứ hai:

A. Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam.

B. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ.

C. Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta ở hai miền Nam – Bắc.

D. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau của ba loại hình chiến lược (Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh) của Mỹ ở Việt Nam?

A. Sử dụng quân Mĩ và đồng minh của Mĩ, với sự viện trợ quân sự cho quân đội Sài gòn.

B. Có cố vấn Mĩ chỉ huy, tranh thủ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập ta.

C. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

D. Sử dụng quân đội Sài Gòn, do Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari 1973?

A. Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

B. Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

C. Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

D. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

Câu 14: Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari?

A. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.

B. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.

C. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

D. Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất.

Câu 15: “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”.

Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào dưới đây?

A. Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng.

C. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

D. Thư Chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 16: Chiến thắng “Lam Sơn – 719” trong đấu tranh chống chiến lược “Việt Nam hóa”, “Đông Dương hóa” chiến tranh là thắng lợi chung của những nước nào dưới đây?

A. Việt Nam – Lào.

B. Việt Nam – Campuchia.

C. Campu chia – Lào.

D. Việt Nam – Lào – Campuchia.

Câu 17: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, sau đòn bất ngờ của quân ta, quân đội Sai Gòn có sự yểm trợ của Mĩ mở cuộc phản công đã gây ra cho ta những khó khăn nào dưới đây?

A. Bị đánh bật ra khỏi các thành phố.

B. Bị đẩy lùi về thế phòng ngự.

C. Bị đẩy bật ra tới biên giới.

D. Bị đẩy ra khỏi các phòng tuyến quan trong.

Câu 18: Đế quốc Mĩ đã dùng thủ đoạn nào dưới đây để phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc Việt Nam – Lào – Campu chia?

A. Đảo chính lật đổ Chính phủ N. Xihanúc.

B. Viện trợ cho  Chính phủ N. Xihanúc.

C. Hợp tác với quân dân Lào.

D. Sử dụng quân Campuchia tấn công Lào.

Câu 19: Cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm mục đích nào dưới đây?

A. Cắt đôi chiến trường Đông Dương.

B. Cắt đôi chiến trường Việt Nam.

C. Cắt đôi chiến trường miền Nam.

D. Cắt đôi chiến trường Lào.

Câu 20: Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với “Chiến tranh cục bộ” là gì?

A. Dùng người Việt đánh người Việt.

B. Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.

C. Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiễn chiến tranh của Mĩ.

D. Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.

Câu 21: Ngày 24 và 25 – 4 – 1970 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

A. Chính phủ N. Xihanúc bị lật đổ.

B. Chiến thắng “Lam Sơn – 719”.

C. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

D. Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam ra đời.

Câu 22: Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam vừa ra đời đã được bao nhiêu nước công nhận?

A. 21 nước công nhận.

B. 22 nước công nhận.

C. 23 nước công nhận.

D. 24 nước công nhận.

IV.VẬN DỤNG CAO

Câu 1. Điểm mới của “ chiến tranh cục bộ” so với “chiến tranh đặc biệt” như thế nào?

 A. Có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh Mĩ.

B. Sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ.

C. Phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương.

D. Mức độ chiến tranh ngang nhau, chưa ác liệt.

Câu 2. Cầu  Mĩ Thuận ở Đồng bằng sông Cửu Long  do một đồng minh của Mĩ từng tham gia chiến tranh tại miền Nam ( 1965-1968 ) xây dựng là

A.Hàn Quốc.

B. Thái Lan.

C.Philippin.

D. Ôxtrâylia.

Câu 3. Qua thất bại “chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã rút ra bài học gì cho “chiến tranh cục bộ”  ở miền Nam?

A. Mở rộng chiến tranh toàn Đông Dương.

B. Quân Mĩ và đồng minh Mĩ trực tiếp tham chiến.

C. Cần tiếp tục tăng cường chiến tranh xâm lược.

D. Vận động Quốc hội Mĩ ủng hộ cuộc chiến tranh.

Câu 4. Vụ thảm sát Mĩ Lai do quân đội Mĩ thực hiện ở Sơn Tịnh ( Quảng Ngãi ) ngày 16-3-1968 đã gây sốc cho dư luận ở Mĩ, Việt Nam và thế giới dẫn đến

A. Lập tòa án quân sự xét xử tội ác chiến tranh.

B. Các cuộc biểu tình lớn trên thế giới phản đối Mĩ.

C. Quân đội Mĩ triệt thoái khỏi miền Nam năm 1972.

D. Quân đội Mĩ chấm dứt chiến tranh tại miền Nam.

Câu 5. Mĩ đã rút ra bài học gì sau cuộc nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ?

A. Đề ra chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh.

B. Tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược và tranh thủ ngoại giao.

C. Bình định miền Nam bằng ấp chiến lược và phá hoại miền Bắc.

D. Tiếp tục phá hoại miền Bắc và mở rộng chiến tranh sang Campuchia.

Câu 6. Miền Bắc rút ra bài học gì sau cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ năm 1964 – 1968 ?

A. Tiếp tục kế hoạch 5 năm lần thứ I chưa hoàn thành.

B. Tăng cường khả năng quốc phòng để đối phó với Mĩ.

C. Nhờ các Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ.

D. Khắc phục hậu quả chiến tranh, tiếp tục sản xuất và chi viện cho miền Nam.

Câu 7.  Mĩ dựng lên  “sự kiện Vịnh Bắc Bộ”   để đánh phá miền Bắc (1964). Đây là sự kiện được đánh giá

A. là chiến lược toàn cầu của Mĩ ngăn chặn chủ nghĩa xã hội.

B. lấy cớ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.

C. thể hiện tính ác liệt và quy mô phá hoại của Mĩ.

D. biểu hiện sức mạnh của Mĩ về quân sự.

Câu 8. Qua bốn năm (1964-1968) chiến tranh phá hoại miền Bắc Mĩ đã rút ra bài học gì trong cuộc tham chiến tại Việt Nam?

A. Cần tăng cường đánh phá miền Bắc ác liệt hơn nữa.

B. Tăng cường quân Mĩ và tiếp tục viện trợ cho miền Nam.

C. Không ngăn chặn được sự chi viện từ Bắc vào Nam.

D. Mở rộng đàm phán và sức ép cho ta trên chiến trường.

Câu 9. Quan sát hình dưới đây

 

Cho biết đây là sự kiện gì tác động đến cuộc chiến tranh xâm lược Mĩ tại Việt Nam ?

A. Cuộc biểu tình lớn của nhân dân Pháp phản đối chiến tranh.

B. Nhân dân Mĩ biểu tình phản chiến  đòi Mĩ rút quân về nước.

C. Nhân dân miền Bắc mit tinh xuống đường đòi Mĩ “cút về nước ! ”

D. Cuộc vận động bầu cử của Tổng thống Giôn xơn tại Mĩ.

Câu 10: “Việt Nam hóa chiến tranh” nằm trong chiến lược nào của Mĩ?

A. Chiến lược toàn cầu.

B. Chiến lược phản ứng linh hoạt.

C. Chiến lược cam kết và mở rộng.

D. Chiến lược ngăn đe thực tế.

Câu 11: Điểm khác biệt trong đấu tranh ngoại giao của ta trong giai đoạn 1969 – 1973 so với giai đoạn 1965 – 1968?

A. Từng bước đàm phán và rút hết quân về nước.

B. Từng bước đàm phán và phá bỏ các căn cứ quân sự.

C. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.

D. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ ngừng ném bom phá  hoại miền Bắc.

Câu 12: Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A. Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.

B. Đều dùng quân đồng minh của Mĩ.

C. Quân đội Sài Gòn là lược lượng chủ yếu.

D. Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.

Câu 13: Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

A. Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.

B. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.

C. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.

D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đông minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.

Câu 14: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với các loại hình chiến tranh trước đó là gì?

A. Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.

B. Đều có quân đội Mĩ, quân đồng minh Mĩ tham gia.

C. Lực lượng chủ yếu là quân Ngụy tay sai.

D. Lực lượng chủ yếu là quân đội Mĩ.

Câu 15: Việc hàn gắn vết thương chiến tranh trong nội dung của Hiệp định Pari so với Hiệp định Giơnevơ?

A. Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở Đông Dương.

B. Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.

C. Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở miền Nam Đông Dương.

D. Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam vả Đông Dương.

Câu 16: Việc quyết định tương lai chính trị ở miền Nam Việt Nam trong nội dung của Hiệp định Pari so với Hiệp định Giơnevơ?

A. Không có sự can thiệp của nước ngoài.

B. Dưới sự giám sát của Ủy ban quốc tế.

C. Dưới sự giám sát của Tổng thư kí Liên hợp quốc.

D. Dưới sự giám sát của Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp.

Câu 17: Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari, hãy rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

A. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

B. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.

C. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.

D. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.

 

Bài 23

KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI MIỀN BẮC, GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975)

 

Tiết 44

A. MỤC TIÊU                                                          

  1.Kiến thức.

      - Nhiệm vụ của cách mạng 2 miền Bắc - Nam trong thời kỳ sau hiệp định Paris 1973

     - Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam

     - Diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975. ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

   2.Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam , niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng

   3. Kỹ năng . Phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu, thủ đoạn của địch sau hiệp định Paris. Chủ trương kế hoạch đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng giải phóng miền Nam

   - Tinh thần chiến đấu anh dũng, ý chí thống nhất tổ quốc của nhân dân ta

4. Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: Hợp tác, giao tiếp, tự học

-Năng lực riêng: Khai thác lược đồ, tranh ảnh, thuyết minh          

B.NỘI DUNG

I. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội ra sức chi viện cho miền Nam (không dạy)

II. Miền Nam đấu tranh chống bình định – lấn chiếm tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn.

1. Hoàn cảnh:(không dạy)

2. Phong trào đấu tranh:

 - Trong những tháng đầu, chống "bình định, lấn chiếm" ta gặp khó khăn.

 - Tháng 7/1973, Hội nghị Trung ương lần thứ 21 họp: Nhấn mạnh tư tưởng bạo lực, tiến công địch trên 3 mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao nhằm tiến lên phản công để giành toàn thắng.

 - Thực hiện nghị quyết 21, cuối 1973, quân dân ta bắt đầu phản công chống "bình định, lấn chiếm" có hiệu quả.

 + Quân sự:

    * Cuối 1974-1975 ta mở đợt hoạt động quân sự ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ. Từ 12/12/74 đến 6/1/1975, ta giành thắng lợi ở Phước Long.

    * Kết quả: Loại khỏi vòng chiến 3000 tên; giải phóng toàn tỉnh Phức Long.

    * Ta khẳng định: Ta ngày càng mạnh, địch ngày càng yếu, Mĩ không có khả năng can thiệp trở lại.

 +  Chính trị-ngoại giao: (không dạy)

III. Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc

1.Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam

- Chủ trương, kế hoạch: 

    + Cuối 74 đầu 75 tình hình so sánh lực lượng giữa ta và đich thay đổi mau lẹ, có lợi cho ta.

    + Bộ chính trị Trung ương Đảng  đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm (1975-1976 ).

- Nội dung kế hoạch:

     * Năm 1975 tranh thủ thời cơ bất ngờ tấn công địch trên quy mô lớn.

     * Năm 1976 tiến hành tổng công kích, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam.

     * Bộ Chính trị còn dự kiến : Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

     * Phải đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

2. Cuộc tiến công  và nổi dậy mùa Xuân 1975

a.Chiến dịch Tây Nguyên: Từ 4/3-24/3/75.

- Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, còn Buôn Mê Thuột địch sơ hở.

- Sau những trận đánh nghi binh vào Playku, Kon tum... ta bí mật bao vây Buôn Mê Thuột.

- Ngày 10/3/1975, ta bắt đầu tiến công và sau 2 ngày chiến đấu đã giải phóng Buôn Mê Thuột

- Ngày 14/3, địch rút khỏi Tây Nguyên ta truy kích địch.

Trong vòng một tháng tấn công ta giải phóng Tây Nguyên và một số tỉnh ven biển miền Trung (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà).

-  Ý nghĩa:

  + Ta đã điểm đúng huyệt quân thù, vì đây là vị trí then chốt, hiểm yếu trong tuyến phòng thủ Tây Nguyên.

  + Chiến thắng Tây Nguyên đã mở ra quá trình từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tíên công trên toàn chiến trường miền Nam

b.Chiến dịch Huế-Đà Nẵng:Từ 21/3-29/3/75. (không dạy)

 c.Chiến dịch Hồ Chí Minh: Từ 26/4-30/4/75.

 - Ngày 9/4 quân ta đánh Xuân Lộc, ngày 21/4 giải phóng Xuân Lộc.

 - Ngày 14-16/4 ta chiếm Phan Rang, tiếp đó giải phóng Bình Thuận, Bình Tuy.

  - Ngày 26/4, ta mở đầu chiến dịch, sáng ngày 27/4, các hướng đồng loạt đánh vào vùng ven Sài Gòn.

 - Ngày 28/4, ta đã tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch trên tuyến phòng thủ vòng ngoài và xiết chặt vòng vây quanh Sài Gòn.

  - Ngày 29/4, các quân đoàn ta tổng công kích vào sào huyệt cuối cùng của địch .11 giờ30 ngày 30/4, thành phố Sài Gòn hoàn toàn giải phóng.     

- Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử toàn thắng, đã tạo điều kiện thuận lợi ta tiến công và nổi dậy giải phóng các tỉnh còn lại ở Nam Bộ vào ngày 2/5/1975.

IV.Nguyên nhân thắng lợi ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)

a.Nguyên nhân thắng lợi:

- Nhờ sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Hồ Chủ Tịch

- Nhờ tinh thần yêu nước.

- Nhờ sự chi viện của miền Bắc.

- Nhờ sự đoàn kết của 3 nước Đông Dương.

- Nhờ sự đồng tình ủng hộ của thế giới.

b.Ý nghĩa lịch sử

- Là cuộc chiến tranh yêu nước vĩ đại dài hơn bất cứ cuộc chiến tranh nào trong lịch sử chống ngoại xâm.

- Đánh bại âm mưu nô dịch, huỷ diệt dân tộc ta của Mĩ.

- Giải phóng  hoàn toàn  miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tạo điều kiện thống nhất đất nước.

- Đập tan cuộc phản kích lớn nhất vào các lực lượng Cach Mạng sau chiến tranh II của Mĩ.

- Góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ, ảnh hưởng đến nội tình nước Mĩ và cục diện thế giới.

- Mở  ra kỷ nguyên mới:Độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.

- Cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.           

C. BÀI TẬP

I.NHẬN BIẾT

Câu 1. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là

A. biến miền Nam thành quốc gia tự trị.

B. phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.

C. chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.

D. phá hoại miền bắc.

Câu 2. Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là

A. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

B. giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

C. Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

D. Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.

Câu 3. Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là

A. mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.

B. tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.

C. đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.

D. không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

Câu 4. Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch

A. “ trả đũa ồ ạt”.

B. “ tìm diệt và bình định”.

C. “ tràn ngập lãnh thổ”.

D. “ bình định lấn chiếm”.

Câu 5. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

A. chính quyền Sài Gòn.

B. Mĩ và đồng minh của Mĩ.

C. đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

D. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

Câu 6. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

B. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

C. xây dựng và củng cố vùng giải phóng.

D. thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.

Câu 7. Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở

A. Xuân Lộc và Long Khánh.

B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

C. Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.

D. Phan Rang và Ninh Thuận.

Câu 8. Từ sau Hiệp định Pari, Nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị với mục tiêu

A. đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ.

B. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ.

C. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.

D. đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.

Câu 9. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

Câu 10. Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

A. Quảng Trị.

B. Huế.

C. Đông Nam Bộ.

D. Tây Nguyên.

Câu 11. Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là

A. quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

B. tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.

C. xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.

D. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

Câu 12. Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là

A. Cà Mau.

B. Rạch Giá.

C. Châu Đốc.

D. Bạc Liêu.

II.THÔNG HIỂU

Câu 1. Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.

B. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.

C. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

D. vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

Câu 2. Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là

A. củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

B. hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.

C. thực hiện chiến lược phòng ngự “ quét và giữ”.

D. tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn.

Câu 3. Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

A. giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.

B. giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

C. giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

D. giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.

Câu 4. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?

A. Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

B. Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

C. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.

D. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.

Câu 5. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam ?

A. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).

C. Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

D. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)

A. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

B. Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

C. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”.

D. Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là lí do để Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng?

A. Chính quyền và quân đội Sài Gòn mở chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ”.

B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari.

C. Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

D. Ta quá nhấn mạnh đến hòa bình, hòa hợp dân tộc.

Câu 8. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng, thể hiện ở chỗ

A. trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.

B. tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975.

C. nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

D. tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

Câu 9. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là

A. tác động đến tình hình thế giới.

B. làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.

C. tác động đến nước Mĩ và thế giới.

D. tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

Câu 10. Cho các sự kiện sau:

1. Chiến dịch Tây Nguyên.

2. Hội nghị BCHTW Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21.

3. Chiến thắng Phước Long.

4. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên đúng trình tự thời gian.

A. 2,3,1,4.

B. 2,1,3,4.

C. 1,2,3,4.

D. 3,2,1,4.

Câu 11. Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là

A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

B. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.

C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

Câu 12. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào ? 

A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

B. Chiến dịch Tây Nguyên.

C. Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

III.VẬN DỤNG

Câu 1. Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 ?

A. Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.

B. Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở.

C. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh nhưng bố phòng sơ hở.

D. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố.

Câu 2. Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuật đánh trận mở màn ?

A. Lực lượng địch ở đây quá mỏng.

B. Địch bố phòng có nhiều sơ hở.

C. Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.

D. Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.

Câu 3. Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là

A. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

B. giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

C. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng,  phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

D. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

Câu 4. Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?

A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

B. Chiến dịch Tây Nguyên.

C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

Câu 5. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là

A. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.

B. phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.

C. làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.

D. tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.

Câu 6. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

B. Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .

D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

Câu 7. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là

A. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.

B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

C. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH.

D. kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc.

Câu 8. Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì ?

A. Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

B. Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi.

C. Đánh bại 4 kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 9. Điểm giống nhau về âm mưu trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là

A. nhằm thực hiện chính sách bình định, nhằm chiếm đất, giành dân .

B. nhằm thí điểm chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mỹ.

C. chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa của Mỹ.

D. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.

Câu 10. Điểm giống nhau về vai trò của quân Mỹ trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là:

A. Giữ vai trò cố vấn chỉ huy.

B. Vừa cố vấn chỉ huy vừa trực tiếp chiến đấu.

C. Vừa cố vấn chỉ huy vừa phối hợp chiến đấu .

D. Trực tiếp chiến đấu.

Câu 11. Đường lối cách mạng xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là

A. tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

B. tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc.

C. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

D. tiến hành đồng thời cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam.

Câu 12. Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là

A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

B. tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.

C. khẳng định con đường cách mạng bạo lực.

D. khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu .

Câu 13. Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.

C. có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

D. tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc.

Câu 14. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

A. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

B. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

C. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

D. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

Câu 15. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?

A. Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.

B. Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

C. Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

D. Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

Câu 16. So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về cách đánh ?

A. Bao vây, chia cắt, tổng công kích đánh chiến các cơ quan đầu não của địch.

B. Đánh từng bước, tiêu diệt từng cứ điểm của địch.

C.Thọc sâu vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.

D. Chia cắt địch, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.

Câu 17. So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công ?

A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

B. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

C. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.

D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.

Câu 18. Điểm giống nhau về quy mô giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

A. huy động đến mức cao nhất về lực lượng.

B. sử dụng hầu hết các binh chủng, quân chủng.

C.tấn công vào một tập đoàn cứ điểm mạnh.

D. tiêu diệt và làm tan rã toàn bộ cơ quan đầu não của địch.

Câu 19. Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là

A. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.

B. không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

C. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

Câu 20. Đường lối cách mạng xuyên suốt của của Đảng ta từ 1930 đến nay là gì ?

A. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

B. Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

C. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 21. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò lớn nhất đối cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được thể hiện là

A. hoàn thành nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam và nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.

B. đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, phối hợp và chi viên cho miền Nam, góp phần quyết định đánh bại các kế hoạch chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

C. bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

D. phối hợp với cuộc chiến đấu ở miền Nam, góp phần đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ.

 

Bài 24

VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI CỦA CUỘC

KHÁNG CHIÊN CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC NĂM 1975

Tiết:48

I.Mục tiêu bài học:

  1.Về kiến thức:

-Tình hình 2 miền đất nước sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

-Nhiệm vụ cách mạng nước ta trong năm đầu sau đại thắng mùa xuân 1975 nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế- xã hội, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

2.Về kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và nhiệm vụ cấp bách của cách mạng cả nước trong năm đầu sau chiến tranh kết thúc, miền Nam vừa được giải phóng.

4. Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: Hợp tác, giao tiếp, tự học

-Năng lực riêng: Phân tích

B. NỘI DUNG

I.Tình hình hai miền Bắc- Nam sau năm 1975:(Không dạy)

II. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế- xã hội ở hai miền đất nước.(không day)

III. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975-1976)

 1.Hoàn cảnh.

    + Ta đã giành lại độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

    + Mỗi miền tồn tại  hình thức tỏ chức Nhà nước khác nhau. Điều đó trái với nguyện vọng của nhân dân hai miền

    + Tháng 9/75 HN lần thứ 24 của BCHTW Đảng họp đề ra nhiệm vụ thống nhất đất về mặt Nhà nước.

 2.Quá trình thống nhất đất nước:

   + Từ 15-21/11/75: Đại biểu 2 miền Nam- Bắc họp hiệp thương để bàn việc thống nhất.(SGK)

   + Từ tháng 2/1976 công tác tuyên truyền vận động được triển khai.

   + Ngày 25/4/76: Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.

   + Ngày 24/6-3/7/76:Quốc hội thống nhất họp (VI) họp phiên đầu tiên:

      * Thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam.

      * Xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.

      * Lấy tên nước CHXHCNVN.

      * Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy

      * Thủ đô: Hà nội.

      * Đổi tên thành phố  Saigòn-Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh.

       * Bầu các cơ quan và các chức vụ cao nhất của nhà nước.

      *  Quốc hội quyết định ở địa phương tổ chức thành 3 cấp.

      *  Bầu ban dự thảo Hiến pháp.

- Ý nghĩa:

      áp ứng nguyn vọng tha thiết ca ca nhân dân cả c; phù hợp quy luật khách quan ca s phát trin cách mạng Việt Nam, ca lịch sdân tc Vit Nam

    + Tạo những điều kiện để tiếp tc hoàn thành thống nht đt nưc trên c mt n li (chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hi…).

    + To điều kin phát huy sc mạnh toàn din ca đtc đ tiến hành cách mng xã hi ch nghĩa,

        + Hoàn thành thống nhất đất nước mở ra khả năng to lớn để bảo vệ Tổ Quốc.

        + Hoàn thành thống nhất đất nước còn tạo điều kiện  mở rộng quan hệ với thế giới (SGK)  

C. BÀI TẬP

NHẬN BIẾT

Câu 1. Thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong hơn 20 năm tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (1954-1975) là

A. xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa cộng sản.

D. xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

C. chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

B. bước đầu xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

Câu 2. Những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ để lại hậu quả gì đối với miền Bắc?

A. Nền kinh tế phát triển mất cân đối.

B. Làm chậm quá trình tiến lên sản xuất lớn.

C. Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc.

D. Cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

Câu 3. Nền nông nghiệp miền Nam gặp phải những khó khăn gì sau đại thắng mùa Xuân 1975?

A. Thiên tai làm cho ruộng đất không canh tác được.

B. Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, bị bỏ hoang.

C. Một triệu hécta rừng bị chất độc hóa học và bom đạn cày xới.

D. Vô số bom mìn còn bị vùi lấp trên các cánh đồng, ruộng vườn.

Câu 4. Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

A. Hàn gắn vết thương chiến tranh.

B. Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước.

C. Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tê đối với Lào và Cam-pu-chia.

D. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 5. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.

D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

Câu 6. Hình ảnh dưới đây phản ánh sự kiện nào của lịch sử Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975?

A. Nhân dân Hà Nội bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội khóa VI.

B. Nhân dân Tây Nguyên bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội khóa VI.

C. Nhân dân thành phố Huế bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội khóa VI.

D. Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội khóa VI.

Câu 7. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã

A. quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

B. thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

C. bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.

D. nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 8. Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?

A. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

B. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

C. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

Câu 9. Ngày 20-9-1977, Việt Nam gia nhập tổ chức nào dưới đây?

A. Liên hợp quốc.

B. Tổ chức Thương mại quốc tế.

C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

Câu 10. Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta trong năm 1977 là gì?

A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

B. Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

C. Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

D. Được 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

Câu 11.Tại sao nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?

A. Chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

B. Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

C. Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.

D. Nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất.

Câu 12. Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?

A. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9-1975).

C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

Câu 13. Sự kiện gì đã diễn ra vào ngày 20-9-1977?

A. Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

B. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

C. Việt Nam hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.

D. Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

Câu 14. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.

D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.

THÔNG  HIỂU

Câu 1. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa quan trọng gì?

A. Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

B. Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

C. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

Câu 2. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?

A. Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

B. Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

C. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

Câu 3. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?

A. Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.

B. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.

C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

D. Khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 4. Cho các dữ liệu sau:
1. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

2. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.

3. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

A. 3,1,2.

B. 2,1,3.

C. 2,3,1.

D. 3,2,1.

Câu 5. Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?

A. Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.

B. Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp.

C. Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

D. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 6. Nguyện vọng chính đáng nhất của nhân dân hai miền Bắc – Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

A. Mong muốn đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ.

B. Muốn nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.

C. Muốn mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.

D. Mong muốn có một cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.

Câu 7. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?

A. Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.

B. Đất nước đã được thống nhất về mặt nhà nước.

C. Tổ Quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ.

D. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

Câu 8. Nội dung nào không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?

A. Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

B. Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất.

C. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

D. Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 9. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?

A. Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.

B. Đất nước đã được thống nhất về mặt nhà nước.

C. Tổ Quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ.

D. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

Câu 10. Sự kiện nào đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?

A. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

B. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

C. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

D. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong toàn quốc.

Câu 11. Đặc điểm cơ bản của kinh tế miền Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là

A. tập thể hóa nông nghiệp.

B. công nghiệp, sản xuất lớn và tập trung.

C. nông nghiệp, sản xuất nhỏ và phân tán.

D. phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa trong chừng mực.

Câu 12. Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?

A. Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.

B. Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp.

C. Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

C. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

VẬN DỤNG

Câu 1. Khó khăn cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?

A. Bọn phản động trong nước vẫn còn.

B. Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.

C. Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.

D. Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.

Câu 2. Ý nghĩa quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) là gì?

A. Hoàn thành công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

B. Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.

C. Đưa cách mạng nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.

D. Bầu ra được các chức vụ lãnh đạo cao nhất của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

Câu 3. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ hàng đầu của cả nước ta là gì?

A. Mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế.

B. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

C. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.

D. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở hai miền Nam-Bắc.

Câu 4. Thuận lợi cơ bản của đất nước sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

A. Các nước XHCN tiếp tục ủng hộ ta.

B. Đất nước đã được độc lập, thống nhất.

C. Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.

B. Có miền Bắc XHCN, miền Nam hoàn toàn giải phóng.

Câu 5. Cho bảng dữ liệu sau:

(I) Thời gian

(II) Sự kiện

1) 9-1975

a) Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

2) 11-1975

b) Hội nghị lần thứ 24 của Đảng.

3) 25-4-1976

c) Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

Hãy lựa chọn một đáp án đúng về mối quan hệ giữa thời gian ở cột I với sự kiện ở cột II?

A.1-c, 2-a, 3-b.                            B.1-a, 2-b, 3-c.                 C. 1-b, 2-c, 3-a.                 D. 1-b, 2-a, 3-c.

Câu 6. Nội dung nào không là khó khăn của miền Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

A. Đội ngũ thất nghiệp đông.

B. Hậu quả của chiến tranh phá hoại.

C. Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá.

D. Những tàn dư của chế độ cũ vẫn tồn tại.

Câu 7. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân năm 1975?

A. Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

B. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

C. Là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

D. Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

Câu 8. Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975?

A. Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

C. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc – Nam.

D. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thông nhất kì họp đầu tiên.

Câu 9. Chọn một câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu sau: “Quốc hội thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất, quyết định tên nước là (a), quyết định Quốc huy mang dòng chữ (b), ….Quốc ca là bài (c)…” (Lịch sử 12, NXB Giáo dục 2009, tr.202)

A. a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Độc lập-Tự do-Hạnh phúc, c-Tiến quân ca.

B. a-Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, b-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, c-Tiến quân ca.

C. a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, c-Quốc ca Việt Nam.

D. a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, c-Tiến quân ca.

Câu 10. Những hình ảnh dưới đây liên quan đến nội dung lịch sử nào sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng?

 

A. Nghị quyết Quốc hội khóa I.

B. Nghị quyết Quốc hội khóa VI.

C. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

D. Nghị quyết Hội nghị 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Câu 11. Nội dung nào không là tình hình chính trị, xã hội miền Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975?

A. Những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.

B. Cơ sở chính quyền của Pháp vẫn còn tồn tại.

C. Cơ sở chính quyền thực dân mới vẫn tồn tại.

D. Chế độ thực dân mới của Mĩ cùng bộ máy chính quyền trung ương bị sụp đổ.

Câu 12. Việc làm quan trọng để ổn định hệ thống chính quyền và hệ thống chính trị sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

A. Xóa bỏ chính quyền cũ.

B. Giải tán các đảng phái thân Mĩ.

C. Thành lập chính quyền địa phương.

D. Thành lập chính quyền cách mạng và đoàn thể các cấp

VẬN DỤNG CAO

Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

A. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

B. Đập tan những âm mưu chống phá của kẻ thù.

C. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước cách mạng tồn tại.

D. Phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc.

Câu 2. Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

A. Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.

B. Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.

C. Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.

D. Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.

Câu 3. Kết quả nào cho thấy bước tiến lớn cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1976 so với cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946.

A. Cử tri tham gia bầu cử tăng lên.

B. Đại biểu được bầu nhiều hơn.

C. Nguyện vọng của nhân dân được đáp ứng đầy đủ.

D. Chế độ dân chủ nhân dân được củng cố vững chắc.

Câu 4. Sau Đại thắng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là:

A. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

B. mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.

C. ổn định tình hình chính trị ở miền Nam.

D. khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

Câu 5. Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

A. Đại đoàn kết dân tộc.

B. Đoàn kết quốc tế vô sản.

C. Yêu nước chống ngoại xâm.

D. Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.

Câu 6. So với thời điểm sau năm 1954, tình hình miền Nam sau năm 1975 có gì nổi bật?

A. Hoàn toàn giải phóng.

B. Là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

C. Mĩ dựng lên chế độ Ngô Đình Diệm.

D. Bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mĩ.

Câu 7. Điều kiện tiên quyết để đất nước tiến lên chủ nghĩa hội là

A. Tự do.

B. Độc lập.

C. Dân chủ.

D. Độc lập và thống nhất.

Câu 8. Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc hội 1946?

A. Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân.

B. Được tiến hành ngay sau  những thắng lợi to lớn của cách mạng.

C. Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.

D. Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 9. Ai là người được bầu làm chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

A. Trần Phú.

B. Trường Chinh.

C. Nguyễn Văn Cừ.

D. Tôn Đức Thắng.

Bài 25

VIỆT NAM XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

VÀ ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC (1976 - 1986)

(không dạy)

 

Bài 26

ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986 – 2000)

 

Tiết: 49,50

A.MỤC TIÊU

 1.Về kiến thức:

  -Hoàn cảnh đất nước và thế giới khi Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới.

  - Nội dung đường lối đổi mới kinh tế và chính trị của Đảng.

  - Những thành tựu và khó khăn về kinh tế - xã hội đất nước ta trong 15 năm đổi mới.

 2.Về kỹ năng:

  - So sánh kinh tế - xã hội trước và sau đổi mới.

  - Hiểu các khái niệm: kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, kinh tế tập trung quan liêu bao cấp…

3.Về thái độ:

 - Đổi mới đất nước là đường lối đúng phù hợp với yêu cầu của lịch sử.

 - Trách nhiệm của mỗi người dân trong quá trình đổi mới đất nước.

B. NỘI DUNG

I.Đường lối đổi mới đất nước của Đảng.

1.Hoàn cảnh lịch sử mới:

  - Trong nước:

   + Bên cạnh nước ta đạt những thành tựu đáng kể trong 2 kế hoạch 5 năm (1976-1985), đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

  + Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng Đảng và nhà nước ta phải tiến hành đổi mới

  -  Ngoài nước:

   + Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật, trở thành xu thế thế giới.

   + Cuộc khủng hoảng toàn diện trầm trọng của Liên Xô và các nước XHCN khác đòi hỏi Đảng và nhà nước phải tiến hành đổi mới.

2. Đường lối đổi mới của Đảng.

   Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12-1986), được điều chỉnh bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (6-1991), Đại hội VIII (6-1996), Đại hội IX (4-2001)

 a. Quan điểm đổi mới:

  - Đổi mới đất nước là làm cho mục tiêu của chủ nghĩa xã hội được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nhĩa xã hội, những hình thức bước đi, biện pháp thích hợp.

  - Đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng văn hóa. Đổi mới kinh tế gắn với đổi mới chính trị nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.

  b. Nội dung đổi mới:

  - Đổi mới về kinh tế: Xây dựng nền kinh tế nhiều ngành, nghề…phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa; xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

   - Đổi mới về chính trị: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền dân chủ nhân dân; thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc…

II. Quá trình thực hiện đường lối đổi mới (1986 – 2000).

  1.Thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 – 1990)

  a.Đại hội VI (12-1986):  Mở đầu công cuộc đổi mới. (đọc thêm)

   b.Kết quả bước đầu của công cuộc đổi mới.

 - Thành tựu.

   + Ba chương trình kinh tế lớn:

      * Lương thực - thực phẩm:

           . Từ chỗ thiếu ăn đến năm 1990,  chúng ta đã  vươn lên đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.

           . Năm 1988 đạt 19,5 triệu tấn, năm 1989 là 21,4 triệu tấn

      * Hàng hóa trên thị trường:

        . Hàng tiêu dùng dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi, tiến bộ về mẫu mã và chất lượng. Phần bao cấp của nhà nước giảm đáng kể

      * Kinh tế đối ngoại: được mở rộng hơn trước, hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần. Nhập khẩu  giảm đáng kể

   + Nạn lạm phát:

      * Kìm chế một bước nạn lạm phát.

      * Chỉ số tăng giá bình quân trên thị trường năm 1986 là 20% thì năm 1990 là 4,4%

   + Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

- Hạn chế:

   + Kinh tế mất cân đối.

   + Lạm phát vẫn ở mức cao.

   + Lao động thiếu việc làm.

   + Tình trạng tham nhũng.

   + Nhận hối lộ, mất dân chủ…chưa khắc phục

2.Thực hiện kế hoạch 5 năm (1991-1995)(đọc thêm)

3.Thực hiện kế hoạch 5 năm (1996 – 2000) (đọc thêm)

C. BÀI TẬP

NHẬN BIẾT

Câu1: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.

B. Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.

C. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm. 

D. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội. 

Câu 2: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

A. Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng. 

B. Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.   

C. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

D. Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.

Câu 3: Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

A. Đại hội V (1982).

B. Đại hội VI (1986).

C. Đại hội VII (1991).

D. Đại hội VIII (1996).

Câu 4. Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì đại hội nào của Đảng?

A.Đại hội IV, Đại hội V, Đại hội VI.

B. Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VII.

C. Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VIII.

D. Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX.

Câu 5: Ba chương trình kinh tế nào được đưa ra trong kế hoạch nhà nước 5 năm 1986-1990?

A. Nông-Lâm -Ngư nghiệp

B. Vườn- Ao -Chuồng

C. Lương thực-thực phẩm -Hàng xuất khẩu.

D.Lương thực-Thực phẩm-Hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

Câu 6 : Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là

A.phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

B. cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.

C. xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.

D.phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 7 : Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là

A. đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức.

B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.

C. phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.

D. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân.

Câu 8: Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?

A.Chính trị

B.Kinh tế.

C.Văn hóa.

D.Xã hội.

Câu 9: Công cuộc đổi mới đất nước giai đoạn (1986-1990) bước đầu đạt được thành tựu, trước tiên trong việc thực hiện các mục tiêu của

A. Ba chương trình kinh tế.

B. kinh tế đối ngoại.

C. tài chính-tiền tệ. 

D. kinh tế-xã hội.

Câu 10: Một trong những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) trong việc thực hiện các mục tiêu của

A. Ba chương trình kinh tế.

B. kinh tế đối ngoại.

C. tài chính-tiền tệ. 

D. kinh tế-xã hội.

Câu 11: Một trong những hạn chế của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển là gì?

A. Trình độ khoa học và công nghệ chuyển biến chậm.

B.  Hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động thấp.

C. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát vẩn ở mức cao, hiệu quả kinh tế thấp.  

D. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất-kĩ thuật lạc hậu.

Câu 12: Đại hội nào của Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

A. Đại hội V (1982).

B. Đại hội VI (1986).

C. Đại hội VII (1991).

D. Đại hội VIII (1996).

Câu 13: Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là

A. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

B. Việt Nam gia nhập WTO

C. Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Binh Dương

D. Việt Nam gia nhập Lien Hợp Quốc.

Câu 14:Thành tựu kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1986-1990

A.hàng xuất khẩu tăng gấp 1,5 lần

B.hàng xuất khẩu tăng gấp 2 lần

C.hàng xuất khẩu tăng gấp2,5 lần

D.hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần

Câu 15: Điền thêm từ còn thiếu vào câu sau: Nghị quyết Đại hội lần thứ VII cùa Đảng về nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước 5 năm 1996-2000 là: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ……………tiếp tục phát triển kinh tế hàng hóa.

A.đất nước

B.sâu rộng

C.toàn diện và đồng bộ

D.trên mọi lĩnh vực.

Câu 16: Đại hội nào của Đảng ta đã nhận định nước ta đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội?

A. Đại hội V (1982).

B. Đại hội VI (1986).

C. Đại hội VII (1991).

D. Đại hội VIII (1996).

Câu 17. Thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000), cơ cấu các ngành kinh tế nước ta có sự chuyển biến như thế nào?

A. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công-nông kết hợp.  

B. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 

C. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. 

D. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, nông nghiệp hóa. 

Câu 18: Thành tựu quan trọng của Việt Nam trong kế hoạch 5 năm (1991-1995) trong lĩnh vực đối ngoại là gì?

A. Đấu tranh ngoại giao, góp phần chấm dứt cuộc nội chiến ở Campuchia.

B. Mở rộng quan hệ đối ngoại, phá thế bị bao vây, tham gia tích cực vào các hoạt động của quốc tế.

C. Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á.

D. Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước Đông Âu.

Câu 19. Đại hội nào của Đảng ta chủ trương “tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại”?

A. Đại hội V (1982).

B. Đại hội VI (1986).

C. Đại hội VIII (1996).

D. Đại hội IX (2001).

Câu 20. Một trong những ý nghĩa to lớn của những thành tựu về kinh tế-xã hội của nước ta trong 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới là 

A. tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, nhưng khả năng to lớn để bào vệ Tổ quốc. 

B. hàng hóa trên thị trường đồi dào, lưu thông thuận lợi, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện một bước.

C. hệ thống chính trị đổi mới theo hướng phát huy dân chủ nội bộ và quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường quyền lực của các cơ quan dân cử.

D. tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân.

Câu 21. Một trong những khó khăn và yếu kém về kinh tế - xã hội của nước ta sau 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới là gì?

A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất còn lạc hậu.

B. Kinh tế Nhà nước chưa được củng cố tương ứng với vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể chua mạnh.

C. Nền kinh tế còn mất cân đối lớn, lâm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.

D. Hiệu quả nền kinh tế quốc dân thấp, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.

22. Đại hội nào của Đảng ta chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân?

A. Đại hội V (1982).

B. Đại hội VI (1986).

C. Đại hội VIII (1996).

D. Đại hội IX (2001).

Câu 23. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước bước đầu hình thành sau khi thực hiện

A. kế hoạch 5 năm (1980-1985).

B. kế hoạch 5 năm (1986-1990).

C. kế hoạch 5 năm (1991-1995).

D. kế hoạch 5 năm (1996-2000).

Câu 24. Công cuộc đổi mới (1986) còn có những hạn chế nào sau đây về kinh tế- xã hội

A.Kinh tế còn mất cân đối, lao động thiếu việc làm tăng.

B.Kinh tế còn mất cân đối, lạm phát cao.

C.Kinh tế còn mất cân đối, một số lĩnh vực văn hóa xuống cấp.

D.Kinh tế còn mất cân đối, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

Câu 25: Tại Đại hội Đảng lần thứ VI(1986) đã bầu ai làm Tổng bí thư?

A.Trường Chinh.

B.Nguyễn Văn Linh.

C.Võ Văn Kiệt.

D.Đỗ Mười.

Câu 26. Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) chứng tỏ điều gì?

A. Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân.

B. Nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị có một số đổi mới.

C. Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bị bao vây.

D. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.

Câu 27. Đại hội nào của Đảng ta đã khằng định nước ta đã chuyển sang thời kì phát triển mới, thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

A. Đại hội V (1982).

B. Đại hội VI (1986).

C. Đại hội VIII (1996).

D. Đại hội IX (2001).

Câu 28. Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra là gì?

A. Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.

B. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

C.  Phát triển công-nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hang hóa.

D. Phát triển kinh tế hang hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

Câu 29. Thực hiện kế hoạch 5 năm 1991-1995, nhân dân ta đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực tài chính?

A. Lạm phát ở mức cao, thiếu hụt ngân sách cao.

B. Đồng tiền bị phá giá, ngân sách thiếu hụt.

C. Nạn lạm phát từng bước được đẩy lùi, tỉ lệ thiếu hụt ngân sách được kiềm chế.

D. Lạm phát được đẩy lùi, thiếu hụt ngân sách được kiềm chế.

THÔNG HIỂU

Câu 30: Tại sao Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?

A. Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

B.Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới  để nắm bắt thời cơ.

C. Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

D. Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Câu 31: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?

A.Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

B.Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

C.Làm cho mục tiêu đã đề ra được nhanh chóng thực hiện.

D.Làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước.

Câu 32: Tại sao trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986-1990), Đảng ta chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực-thực phẩm-hàng tiêu dùng và xuất khẩu?

A.Để giải quyết nhu cầu về lương thực-thực phẩm-hàng tiêu dùng cho nhân dân.

B.Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực- thực phẩm-hàng tiêu dùng.

C.Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động.

D.Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.

Câu 33: Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?

A. Kinh tế.

B.Chính trị.

C. Văn hóa.

D.Xã hội.

Câu 34:Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất?

A.Phát triển kinh tế đối ngoại.

B.Kiềm chế được lạm phát.

C.Thực hiện được ba chương trình kinh tế.

D.Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.

Câu 35: Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong những năm 1980-1985?

A.Do hậu quả chiến tranh.

B.Do sai lầm, khuyết điểm trong việc lãnh đạo, quản lí.

C.Do chính sách cấm vận của Mĩ.

D.Do quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc căng thẳng.

VẬN DỤNG

Câu 36: Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?

A. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

B. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.

C. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

D. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

Câu 37: Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là

A. sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng  tạo.

B. tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.

C. hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.

D. tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương

Câu 38: Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của Đảng ta là

A. hệ thống CNTB thế giới đang lớn mạnh.

B. chính sách diễn biến hòa bình của Hoa Kì.

C. cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống XHCN.

D. cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.

Câu 39: Điểm khác nhau về chính sách đối ngoại sau thời kì đổi mới so với trước đó là

A. Việt Nam muốn là bạn với các nước trên thế giới.

B.Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước XHCN.

C.Việt Nam chỉ quan hệ với các nước Châu Âu.

D.Việt Nam chỉ quan hệ với các nước ASEAN.

Câu 40: Hoàn thiện các hình thức khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động nhằm mục đích gì là chủ yếu nhất?

A.Để tiện lợi cho việc sản xuất.

B.Để giải phóng sức lao động ở nông thôn.

C.Để loại bỏ các hiện tượng tiêu cực.

D.Để khuyến khích sản xuất ở nông thôn.

Câu 41: Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?

A.Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

B.Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.

C.Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm.

D.Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.

Câu 42. Thành tựu cơ bản nhất của nước ta sau 20 năm (1986-2000) tiến hành công cuộc đổi mới là gì?

A. Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.

B. Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi.

C. Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.

D. Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng về quy mô và hình thức.

VẬN DỤNG CAO

Câu 43: Một trong những điểm mới của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) so với Đại hội Đảng lần thứ V (1982) là gì?

A. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài nhưng gặp nhiều thuận lợi.

B. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài, khó khăn và trải qua nhiều giai đoạn.

C. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu cấp thiết và quyết tâm thực hiện.

D. Đảng nhận thức được phải đổi mới để nhanh chóng đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 44: Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới là

A. đổi mới kinh tế-chính trị.

B. đổi mới về văn hóa -xã hội.

C. đổi mới về tư duy, nhất là tư duy về kinh tế.

D. đổi mới về chính sách đối ngoại.

Câu 45: Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là

A. huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

B. tranh thủ sự giúp đở của các nước trong khu vực.

C. duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.

D. đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.

 

Bài 27

TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 2000

(khuyến khích học sinh tự học)

 

D. CÂU HỎI ÔN TẬP TỔNG HỢP

 

                                             LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1975

 

 Câu 1. Chiến dịch nào đã mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

       A.Chiến dịch Tây Nguyên                                            Chiến dịch Hồ Chí Minh.       

       C.Chiến dịch Phước Long                                           D.Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

 Câu 2. Âm mưu cơ bản của đế quốc Mỹ trong chiến lươc "Chiến tranh cục bộ" thể hiện qua việc sử dụng chiến thuật

       A. "tìm diệt" và " bình định" vào vùng  "đất thánh" Việt cộng.

       B. tiến hành "bình định" vùng tạm chiếm.

       C.dồn dân lập "ấp chiến lược".

       D. "trực thăng vận", "thiết xa vận".

 Câu 3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, đã lần lượt trải qua các chiến dịch

       A.Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.                                                          

       B. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

       C.Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng                                                        

        D.Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

 Câu 4. Thắng lợi trên mặt trận chính trị trong chiến lược " Việt Nam hoá chiến tranh"

       A.Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoà bình được thành lập

       B.Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương

       C.Cuộc vận động thực hiện di chúc của chủ tịch Hồ Chí Minh

       D.Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập

 Câu 5. Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhấn mạnh "cả năm 1975 là thời cơ" đã khẳng định

       A.tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng.              B.tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.

       C.tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng.                 D. tính khoa học, linh hoạt của Đảng.

 Câu 6. "Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng" là tinh thần và khí  thế của ta trong Chiến dịch nào?

       A.Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

       B.Chiến dịch Hồ Chí Minh.

       C.Chiến dịch Tây nguyên.

       D.Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí  Minh.

 Câu 7. Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước, hậu phương miền Bắc có vai trò quan trọng nào sau đây?

       A.Đáp ứng yêu cầu của nhân dân Miền Nam.

       B.Đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhân dân Miền Nam.

       C.Đáp ứng yêu cầu chiến đấu của nhân dân Miền Nam.

       D.Đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc kháng chiến ở chiến ở cả hai miền.

 Câu 8. Ý nghĩa của cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1956) là

       A.giai cấp địa chủ bị suy yếu.

       B. bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi, liên minh công-nông được tăng cường.

       C.phần lớn nông dân đã có ruộng đất.

       D.nông dân phấn khởi, đi vào làm ăn tập thể.

 Câu 9. Hiệp định Pa ri ngày 27/1/1973 tạo điều kiện cho ta

       A.giải phóng miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

       B.giải phóng Phước Long, Tây Nguyên.

       C.giải phóng Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên.

       D.giải phóng hoàn toàn giải phong miền Nam thống nhất đất nước.

 Câu 10. Sau Hiệp định Pa ri 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì

       A. quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam.

       B. ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát…

       C.vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.

       D.miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực.

 Câu 11. Sau Hiệp định Pa ri 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì

       A. ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát…

       B.miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực.

       C. quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam.

       D.vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.

 Câu 12. Nội dung nào dưới đây thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ?

       A.biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

       B.chiến lược toàn cầu của Mĩ.

       C.loại hình chiến tranh xâm lươc thực dân mới.

       D.lực lượng quân đội để tiến hành các chiến lược chiến tranh.

 Câu 13. Điểm khác nhau giữa "chiến lược chiến tranh đặc biệt" và "chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh" là gì?

       A.Sử dụng lực lượng chủ yếu là nguỵ quân                

       B.Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ

       C.Dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.   

       D. Có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mĩ

 Câu 14. Nhiệm vụ chủ yếu của miền Bắc sau năm 1954 là

       A. hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế.

       B. hàn gắn vết thương chiến tranh, cải tạo quan hệ sản xuất.

       C.phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân.

       D.đưa miền Bắc lên chủ nghĩa xã hội.

 Câu 15. Thắng lợi của Hội nghị Pa ri là kết quả của

       A.thắng lợi trên mặt trận chính trị, ngoại giao.               B.thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

       C.thắng lợi trên mặt trận chính trị.                                D.thắng lợi trên mặt trận quân sự.

 Câu 16. Nhiệm vụ cách mạng nước ta sau năm 1954 là

       A.tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới hoàn thành thống nhất nước nhà.

       B.tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

       C. đấu tranh thực hiện Hiệp định Giơnevơ, tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

       D. đẩy mạnh kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam.

 Câu 17. Ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là

       A.giao thông vận tải.            B. công nghiệp.  C. nông nghiệp.  D.thương nghiệp quốc doanh.

 Câu 18. Cho các sự kiện sau:

1. Chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh".

2. Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".

3. Chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

Hãy sắp xếp các sự kiện trên cho đúng với trình tự thời gian các chiến lược chiến tranh mà Mĩ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam (từ 1954-1975)

       A. 3, 2, 1.                            B. 2, 1, 3.                         C. 1, 2, 3.                         D. 2, 3, 1.

 Câu 19. Tính đúng đắn và sáng tạo của Đảng ta được thể hiện như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?

       A.tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền đất nước.

       B.xây dựng miền Bắc là hậu phương lớn và miền Nam là tiền tuyến lớn của cả nước.

       C.đưa miền Bắc tiến lên xã hội chủ nghĩa tạo điều kiện giải phóng miền Nam.

       D.tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

 Câu 20. Chiến thắng nào của ta đã tạo thế và lực để chuyển sang Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam?

       A. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.                                      B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

       C. Chiến thắng Tây Nguyên. D. Chiến thắng Phước Long.

 Câu 21. Nhiệm vụ cách mạng miền Nam sau năm 1954 là

       A.đoàn kết với nhân dân Lào, Campuchia, mở rộng quan hệ quốc tế.

       B. đấu tranh đòi Mỹ-Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.

       C. tăng cường đoàn kết hai miền Nam-Bắc, mở rộng quan hệ quốc tế.

       D.tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giải phóng miền Nam.

 Câu 22. Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam có ý nghĩa khẳng ta có khả năng đánh bại Mỹ trong "Chiến tranh đặc biệt"?

       A. Vạn Tường (8-1965).                                               B. Bình Giã (12-1964).       

       C. Ấp Bắc (1-1963).                                                     D. Phước Long (1-1975).

 Câu 23. Ngyên nhân sâu xa của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là

       A.Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) quyết định dùng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ-Diệm.

       B. chính quyền Mỹ-Diệm đã suy yếu.

       C. lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh.

       D. mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với Mỹ-Diệm gay gắt hơn bao giờ hết.

 Câu 24. Chiến thắng có ý nghĩa khẳng định quân dân ta đủ sức đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" là

       A.Ấp Bắc (1-1963).                                                      B.Vạn Tường (8-1965).

       C.Bình Giã (12-1964).                                                  D.Ba Gia (5-1965), Đồng Xoài (6-1965).

 Câu 25. Tại sao ta chọn Tây Nguyên làm chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

       A.Vì bộ đội chủ lực của ta ở đây mạnh.

       B.Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhưng địch bố phòng sơ hở.

       C. Vì địch muốn quyết chiến với ta tại Tây Nguyên.

       D.Vì Tây Nguyên gần hậu phương của ta.

 Câu 26. Âm mưu của Mỹ trong xây dựng "ấp chiến lược" là

       A. khi tiến hành chiến tranh, đỡ thiệt hại cho nhân dân.

       B. tạo điều kiện, ổn định đời sống nhân dân.

       C.để dễ quản lý nhân dân.

       D. cô lập lực lượng cách mạng, để dễ tiêu diệt.

 Câu 27. Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

       A.Chiến dịch Tây Nguyên.    B.Chiến thắng Phước Long.                                    

       C.Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.                                       D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

 Câu 28. Ý nào sau đây không chứng tỏ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân của nhân dân ta đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ?

       A.Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh.

       B.Ta đã đánh thẳng vào các sào huyệt của quân Mĩ ở Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng.

       C.Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

       D.Mĩ đến bàn Hội nghị Pari để đàm phán với ta.

 Câu 29. Chiến thuật mới trong "Chiến tranh đặc biệt" là

       A. dồn dân lập "ấp chiến lược".

       B. thưc hiện "vết dầu loang', đánh chiếm từng phần.

       C. tấn công tổng lực về quân sự, chính trị kết hợp phá hoại miền Bắc.

       D. "trực thăng vận", "thiết xa vận".

 Câu 30. Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của

       A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.             B. việc ký kết Hiệp định Pari (1973).

       C.phong trào "Đồng khởi" (1959-1960).                        D. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

 Câu 31. Ý nào sau đây không phải là mục đích chính của Mĩ khi đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân?

       A.Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.

       B.Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

       C. Phá nền kinh tế nông nghiệp ở miền Bắc.

       D. Phá tiềm lực kinh tế quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

 Câu 32. Nhiệm vụ trung tâm của kế hoach 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là

       A.xây dựng bước đầu cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, thực hiện một bước công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.

       B. phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân.

       C. đưa miền bắc tiến nhanh, tiến manh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

       D.phát triển đồng bộ công nông nghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế.

 Câu 33. Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng những lực lượng chủ yếu nào?

       A. Không quân và bộ binh.   B. Không quan và hải quân.                                     

       C. Không quân và pháo binh.                                      D. Không quân và lục quân.

 Câu 34. Biện pháp được xem như "xương sống" của "Chiến tranh đặc biệt" là

       A. tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

       B. tiến hành dồn dân, lập "ấp chiến lược".

       C. sử dụng chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận".

       D.tăng cường viện trợ quân sự.

 Câu 35. Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mỹ đã có hành động gì ở miền Nam?

       A. Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.

       B.Xây dựng hệ thống "Ấp chiến lược", đẩy mạnh bình định miền Nam.

       C. Đưa quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam.

       D.Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.

 Câu 36. Cuộc tiến công chiến lược 1972 có hướng tiến công chủ yếu là

       A.Đông Nam Bộ.                 B.Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

       C.Quảng Trị                         D.Tây Nguyên.

 Câu 37. Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện

       A. lực lượng cách mạng phát triển cả về số lượng và chất lương.

       B. lực lượng cách mạng phát triển theo chiều hướng có lợi cho cách mạng.

       C.  lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

       D. lực lượng cách mạng miền Nam phát triển mạnh mẽ.

 Câu 38. Sau chiến thắng Phước Long, Bộ Chính trị đã bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?

       A. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

       B.Nếu thời cơ đến thì lập tức giải phóng toàn miền Nam trong hai năm 1975 - 1976.

       C.Tiến hành tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam trong năm 1976.

       D. Giải phóng hoàn toàn miền Nam vào đầu năm 1975.

 Câu 39. Xác định nhiệm vụ chính của miền Nam sau Hiệp định Pa ri:

       A. Thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

       B.Kháng chiến chống Mĩ.

       C.Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

       D.Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và chống Mĩ ở miền Nam.

 Câu 40. Hình thức đấu tranh của nhân dân miền Nam sau khi ký Hiệp định Pari năm 1973 khác với  thời kỳ sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 như thế nào?

       A.Chỉ tập trung đấu tranh chính trị.

       B.Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

       C.Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

       D.Chỉ sử dụng hình thức đấu tranh quân sự.

 Câu 41. 'Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người" là tinh thần của hậu phương miền Bắc chi viện cho

       A. nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mĩ.

       B. nhân dân Nam bộ và Nam trung bộ kháng chiến chống Pháp.

       C.chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

       D.chiến dịch Hồ Chí Minh mùa xuân năm 1975.

 Câu 42. Hình thức đấu tranh chủ yếu của cách mạng miền Nam trước năm 1959 là

       A.đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị.     B.khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

       C.đấu tranh quân sự.                                                  D.đấu tranh chính trị.

 Câu 43. Chiến tranh phá hoại miền Bắc, ngoài việc ngăn chặn nguồn chi viện từ miền Bắc vào miền Nam, Mĩ còn muốn ngăn chặn nguồn chi viện nào khác?

       A.Từ miền Bắc sang Lào và Campuchia.                      B. Từ Trung Quốc vào miền Bắc.

       C. Từ bên ngoài vào miền Bắc.                                   D.Từ miền Bắc sang Lào.

 Câu 44. Trong chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh", lực lượng quân đội Mĩ có vai trò

       A. cố vấn và chỉ huy            B.phối hợp hoả lực, không quân.

       C. quân độ Mĩ là chủ yếu.     D. tham gia chiến đấu cùng với quân đội Sài Gòn.

 Câu 45. Điểm khác nhau cơ bản trong nội dung của Hiệp định Pa ri so với Hiệp định

Giơnevơ ?

       A. Tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

       B.Thương lượng một số vấn đề về kinh tế.

       C.Công nhận độc lập thống nhất và tòan vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

       D. Hai bên ngừng bắn, chấm dứt mọi hoạt động quân sự.

 Câu 46. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được triệu tập từ ngày 24, 25/4/1970 nhằm

       A.đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương

       B.bắt tay nhau cùng kháng chiến chống Mĩ

       C. vạch trần âm mưu "Đông Dương hoá chiến tranh" của Mĩ

       D. xây dựng căn cứ địa kháng chiến của nhân dân Đông Dương

 Câu 47. Cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc có vai trò

       A.quyết định đối với sự nghiệp cách mạng cả nước.

       B.quyết định nhất đối với sư nghiệp cách mạng cả nước.

       C.quyết định trực tiếp đối với sư nghiệp cách mạng cả nước.

       D.là hậu phương cách mang cả nước.

 Câu 48. Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không là

       A. buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pa ri.                              B.Mĩ phải rút quân khỏi miền Bắc.

       C.mở Hội nghị Pa ri.                                                   D.buộc Mĩ ngừng ném bom ở miền Bắc.

 Câu 49. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào "tìm mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt" trên khắp miền Nam ?

       A.Chiến thắng Ấp Bắc.                                                B.Chiến thắng Bình Giã.    

       C.Chiến thắng An Lão.                                                D.Chiến thắng Vạn Tường.

 Câu 50. Thắng lợi cơ bản trong chống phá "bình định" góp phần đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ là

       A. làm sụp đổ phần lớn hệ thống "ấp chiến lược" của địch.

       B.giải phóng nhiều vùng nông thôn rộng lớn.

       C.phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị diễn ra mạnh.

       D.giải phóng nhiều vùng nông thôn rộng lớn.

 Câu 51. Trong cuộc đấu tranh chính trị chống "Việt Nam hoá chiến tranh" của Mĩ ở miền Nam lực lượng đóng vai trò quan trọng nhất là

       A.học sinh, sinh viên            B. nông dân                     C. công nhân, nông dân    D.tăng ni, phật tử

 Câu 52. Hình thức đấu tranh của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là

       A.khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

       B. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa giành chính quyền.

       C. đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.

       D.đấu tranh chính trị.

 Câu 53. Hội nghị Pa ri diễn ra là thắng lợi của ta trên mặt trận

       A.văn hoá.                           B.quân sự.                       C.chính trị.                        D.ngoại giao.

 Câu 54. Biện pháp chủ yếu để thực hiện "Chiến tranh đặc biệt" là

       A. tăng viện trợ quân sự, tăng cố vấn Mỹ.                   B. mở những cuộc tiến công lớn về quân sự.

       C.dồn dân lập "ấp chiến lược".                                    D. "bình định", "tìm diệt".

 Câu 55. Thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược " Việt Nam hoá chiến tranh" là gì?

       A.Tăng số lượng quân nguỵ

       B.Rút dần quân Mĩ về nước.

       C.Cô lập cách mạng Việt Nam.

       D.Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tiến hành xâm lược Lào, Campuchia.

 Câu 56. Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là

       A.đều tiến hành các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".

       B.đều mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

       C.đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

       D.đều được tiến hành bằng quân đội Mỹ.

 Câu 57. Hiệp định Pa ri bàn về vấn đề độc lập chủ quyền của

       A.Campuchia.                      B.Việt Nam.                     C.Đông Dương.                D.Lào, Campuchia

 Câu 58. Ý nào sau đây không phản ánh được điểm mới của "chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh" so với các chiến lược trước đó?

       A.Gắn "Việt Nam hoá chiến tranh" với "Đông Dương hoá chiến tranh"

       B.Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp với quân Mĩ

       C. Là hình thức chiến tranh xâm lược mới của Mĩ ở miền Nam

       D.Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước Xã hội chủ nghĩa

 Câu 59. Bộ chính trị nhấn mạnh sự cần thiết của việc thực hiện kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh, tiến đến giải phóng hoàn toàn miền Nam nhằm

       A. giảm bớt sự tàn phá do chiến tranh gây ra.

       B. đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội.

       C. giữ gìn tốt cơ sở kinh tế cho nhân dân.

       D. đỡ thiệt hại về tinh thần cho nhân dân.

 Câu 60. Nguyên nhân trực tiếp của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là

       A. miền Bắc đã kịp thời chi viện cho miền Nam.

       B. chính quyền Mỹ-Diệm đã suy yếu.

       C.sự soi sáng của Nghị quyết 15 BCH TW Đảng (tháng 1-1959).

       D. lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh.

 Câu 61. Trong kháng chiến chống Mĩ, tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam mang tên đường Hồ Chí Minh chạy dọc theo

       A.phía đông dãy núi Trường Sơn.                               B. dãy núi Trường Sơn.

       C.dãy núi Trường Sơn qua Lào và Campuchia.            D. phía Tây dãy núi Trường Sơn.

 Câu 62. Ý nghĩa lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta là

       A.mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

       B.cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

       C.kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

       D.chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc.

 Câu 63. Để lấy cớ gây chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần thứ nhất, Mĩ đã làm gì?

       A.Dựng lên "sự kiện Vịnh Bắc Bộ"

       B.Ném bom đánh phá một số nơi ở miền Bắc.

       C.Trả đũa việc quân ta tấn công tấn công doanh trại quân Mĩ ở Plâyku.

       D.Trả đũa việc ta bắn cảnh cáo tàu chiến Mĩ xâm phạm vùng biển Miền Bắc.

 Câu 64. Âm mưu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" 

       A. "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".

       B. dùng người Mỹ để tiến hành chiến tranh.

       C. "dùng người Việt đánh người Việt".                        

       D.mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

 Câu 65. Sau năm 1954, âm mưu của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam là

       A.biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

       B.biến miền Nam Việt Nam thành " sân sau" của Mỹ.

       C. biến miền Nam Việt Nam thành thị trường của Mỹ.

       D. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.

 Câu 66. Âm mưu cơ bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Đương hoá chiến tranh" là

       A.dùng người Việt đánh người Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

       B.đề ra Học thuyết Nich xơn

       C.rút dần quân Mĩ.

       D.tận dụng người Đông Dương vì mục đích thực dân mới của Mĩ.

 Câu 67. Tác động to lớn của phong trào "Đồng khởi"(1959-1960) là

       A.hệ thống "ấp chiến lược" sụp đổ, nhiều vùng nông thôn đươc giải phóng.

       B. Mặt Trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Viêt Nam ra đời.

       C. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ

       D.làm sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

 Câu 68. Đặc điểm nổi bật của nước ta sau 1954 là

       A. Pháp đã rút khỏi nước ta.                                       B.đất nước bị chia cắt thành hai miền.

       C. Mỹ can thiệp vào miền Nam.                                   D.miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

 Câu 69. Lực lượng chính để tiến hành "Chiến tranh đặc biệt" là

       A. quân viễn chinh Mỹ.

       B. quân đội Sài Gòn do Mỹ trang bị và chỉ huy

       C. quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mỹ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.

       D.quân đội Sài Gòn kêt hợp với quân Mỹ, trong đó quân Mỹ là chính.

 Câu 70. Vào lúc lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch

       A. giải phóng hoàn toàn miền Nam.                             B. giải phóng Buôn Ma Thuột.

       C. giải phóng Huế - Đà Nẵng.                                      D. giải phóng Sài Gòn - Gia Định.

 Câu 71. Trong những năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn vì

       A.Mỹ tăng cường đưa quân Mỹ vào miền Nam.

       B.miền Bắc chưa kịp chi viện cho miền Nam.

       C.Mỹ-Diệm ra luật 10/59, đẩy mạnh "diệt cộng", "tố cộng".

       D. lực lượng cách mạng miền Nam chưa lớn mạnh.

 Câu 72. Mĩ quyết định tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" trong hoàn cảnh

       A. sau khi thất bại trong "Chiến tranh đặc biệt".

       B.sau khi thất bại từ phong trào "Đồng khởi".

       C.sau khi thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

       D.sau khi thất bại trong "Chiến tranh một phía".

 Câu 73. Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là

       A.làm mất tinh thần và khả năng chiến đấu của quân địch.

       B.chuyển cuộc kháng chiến từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược.

       C.tạo điều kiện để ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

       D.thắng lợi oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

 Câu 74. Từ năm 19961 -1965, ở miền Nam, đế quốc Mỹ đã thực hiện chiến lược

       A. "Chiến tranh đặc biệt".                                            B. "Chiến tranh cục bộ".

       C."Chiến tranh một phía".                                            D. "Việt Nam hoá chiến tranh".

 Câu 75. "Chiến tranh đặc biệt" bị phá sản hoàn toàn, gắn với chiến thắng

       A.Vạn Tường (8-1965).                                                B. Ba Gia (5-1965), Đồng Xoài (6-1965).

       C.Ấp Bắc (1-1963)                                                       D. Bình Giã (12-1964).

 Câu 76. Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược 1972?

       A.Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

       B.Giáng một đòn nặng nề vào nguỵ quân và quốc sách "bình định"của "Việt Nam hoá chiến tranh"

       C.Buộc Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm

       D.Buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh Việt Nam.

 Câu 77. Thái độ của quân đội Sài Gòn sau khi mất Phước Long (6/1/1975) là

       A.phản ứng mạnh.                                                      B.phản ứng yếu ớt và bất lực.

       C.phản ứng mang tính chất thăm dò.                           D.không phản ứng gì.

 Câu 78. "Chiến tranh đặc biệt" được tiến hành bằng

       A. quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mỹ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.

       B.quân viễn chinh Mỹ.

       C.quân đội Sài Gòn kêt hợp với quân Mỹ, trong đó quân Mỹ là chính.

       D. quân đội Sài Gòn do Mỹ trang bị và chỉ huy.

 Câu 79. Vì sao vào thời điểm năm 1959, ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác?

       A. Vì đây là thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền.

       B.Vì chỉ có bạo lực cách mạng mới đánh bại bạo lực phản cách mạng của Mỹ-Diệm.

       C. Vì chính quyền Diệm đã suy yếu.

       D. Vì lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh.

 Câu 80. Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi là

       A.sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

       B.phương pháp đấu tranh linh hoạt, kết hợp đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao.

       C.nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết, sáng tạo.

       D. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

 Câu 81. Thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ", Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và

       A.đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam.

       B.mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.

       C.đưa quân Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam.

       D.mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.

 Câu 82. Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết đã

       A.buộc Mỹ chấm dứt sự can thiệp vào Đông Dương.

       B.buộc Mỹ phải ngừng viện trợ cho Pháp trong chiến tranh Đông Dương.

       C.làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp.

       D.chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đối với ba nước Đông Dương.

 Câu 83. Đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò

       A.quyết định nhất.                B. quyết định trực tiếp.     C.quyết định.                    D. là tiền tuyến lớn.

 Câu 84. Hiệp định Pa ri ngày 27/1/1973 có nội dung quan trọng nhất là

       A.công nhận miền Nam có hai chính quyền.                 B.ngừng ném bom ở miền Nam.

       C.công nhận miền Nam có ba lực lượng chính trị.        D.tôn trọng độc lập chủ quyền của Việt Nam.

 Câu 85. Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc?

       A.Bị thiệt hại trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam.

       B.Bị thiệt hại nặng nề ở cả hai miền cuối năm 1968.

       C.Bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.

       D.Bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.

 Câu 86. "Chiến tranh đặc biệt" bị phá sản về cơ bản, gắn với chiến thắng

       A. Ấp Bắc (1-1963)                                                      B.Ba Gia (5-1965), Đồng Xoài (6-1965).

       C.Bình Giã (12-1964).                                                  D.Vạn Tường (8-1965).

 Câu 87. Ý nào sau đây không phản ánh được điểm mới của "chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh" so với các chiến lược trước đó?

       A.Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước Xã hội chủ nghĩa

       B.Gắn "Việt Nam hoá chiến tranh" với "Đông Dương hoá chiến tranh"

       C. Là hình thức chiến tranh xâm lược mới của Mĩ ở miền Nam

       D. Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp với quân Mĩ.

 Câu 88. Quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ-Diệm là nội dung quan trọng của

       A.Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ III (9-1960).

       B. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

       C.Hội nghị lần thứ 24  Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

       D. kì họp thứ 4 Quốc hội khoá I (3-1955).

 

LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1975-2000

 

Câu 1. Nội dung của ba chương trình kinh tế lớn  những năm 1986 - 1990 là

       A.lương thực - thực phẩm, hàng tiêu đùng và hàng xuất khẩu

       B.hàng hoá tiêu dùng, hàng xuất khẩu và máy móc.

       C.lương thực  thực phẩm, hàng tiêu dùng và máy móc.

       D.máy móc, lương thực thực phẩm và hàng xuất khẩu.

 Câu 2. Giai đoạn nào trong lịch sử Việt Nam, Đảng ta chủ trương đòi các quyền dân sinh, dân chủ tối thiểu cho nhân dân?

       A.Giai đoạn 1932 - 1935.      B.Giai đoạn 1939 - 1945.  

       C.Giai đoạn 1936 - 1939.      D.Giai đoạn 1930 - 1931.

 Câu 3. Thành tựu kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1986-1990

       A.hàng xuất khẩu tăng gấp 1,5 lần.                              B.hàng xuất khẩu tăng gấp 2 lần.

       C.hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần.                                 D.hàng xuất khẩu tăng gấp2,5 lần.

 Câu 4. Sắp xếp theo trình tự thời gian các sự kiện lớn của lịch sử Việt Nam (1919 - 1975):

1.Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

2.Chiến thắng Điện Biên Phủ

3.Cách mạng tháng Tám

4.Đại thắng mùa Xuân

       A.3, 4, 1, 2                          B.1, 2, 3, 4                       C.2, 3, 4, 1                        D.1, 3, 2, 4

 Câu 5. Sau năm 1975, tình hình nước ta có sự khác nhau cơ bản so với sau năm 1954 là

       A.đất nước được hòa bình, thống nhất.

      B.miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

      C.miền Nam tiến hành công cuộc đổi mới.

      D.miền Nam tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

 Câu 6. Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất?

       A.Thực hiện được ba chương trình kinh tế.

       B.Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.

       C.Kiềm chế được lạm phát.

       D.Phát triển kinh tế đối ngoại.

 Câu 7. Chủ trương chiến lược lâu dài của Đảng về phát triển kinh tế, được đề ra từ Đại hội VI  (12/1986) là

       A.đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng.

       B.thực hiện chương trình lương thực- thực phẩm.

       C.phát triển, đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.

       D.xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

 Câu 8. Điều kiện tiên quyết để đất nước tiến lên chủ nghĩa hội là

       A.Độc lập.                           B.Độc lập và thống nhất.    C.Dân chủ.                     D.Tự do.

 Câu 9. Cho các dữ liệu sau:

1. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

2. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.

3. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

       A.3,2,1.                               B.2,1,3.                            C.2,3,1.                            D.3,1,2.

 Câu 10. Điểm mới của Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ VI( 12.1986) có điểm gì mới  so với những đại hội trước đó?

       A.Đề ra đường lối xây dựng CNXH.                             B.Kháng tchiến thắng lợi.

       C.Đề ra đường lối đổi mới đất nước.                           D.Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

 Câu 11. Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?

       A.Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ                       B. Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.

       C.Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp.                          D.Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

 Câu 12. Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), chiến thắng nào đánh dấu bước ngoặt quân ta đã giành lại thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính?

       A.Chiến thắng Điện Biên Phủ.                                      B.Chiến thắng Tây Bắc.

       C.Chiến thắng Việt Bắc - thu đông.                              D.Chiến thắng Biên giới - thu đông.

 Câu 13. Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của  Đảng là

       A.chủ nghũa tư bản trên thế giới đang lớn mạnh.

       B.chính sách diễn biến hoà bình của MĨ.

       C.cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.

       D.cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

 Câu 14. Kết quả nào cho thấy bước tiến lớn cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1976 so với cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946.

       A.Cử tri tham gia bầu cử tăng lên.                               B.Chế độ dân chủ nhân dân được củng cố vững chắc.

       C.Nguyện vọng của nhân dân được đáp ứng đầy đủ.   D.Đại biểu được bầu nhiều hơn.

 Câu 15. Đại hội nào của Đảng ta chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân?

       A.Đại hội V (1982).               B.Đại hội VI (1986).           C.Đại hội IX (2001).           D.Đại hội VIII (1996).

 Câu 16. Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong những năm 1980-1985?

       A.Do hậu quả chiến tranh.

       B.Do quan hệ giữa Việt Nam - Trung Quốc căng thẳng.

       C.Do sai lầm, khuyết điểm trong việc lãnh đạo, quản lí.

       D.Do chính sách cấm vận của Mĩ.

 Câu 17. Ngày 02 tháng 7 năm 1976 gắn với sự kiện

       A.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng.

      B.nước ta được hoàn toàn độc lập.

      C.nước ta được công nhận là                        thành viên của Liên hiệp quốc.

      D.nước ta lấy tên là nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

 Câu 18. Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là

       A.tranh thủ sự giúp đở của các nước trong khu vực.

       B.đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.

       C.huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

       D.duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.

 Câu 19. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam được tiến hành trong điều kiện

       A.nước ta bị chia cắt làm hai miền lấy vĩ tuyến 16 làm ranh giới.

       B.nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

       C.nước ta đã có độc lập và chính quyền.

       D.nước ta chưa có độc lập.

 Câu 20. Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

       A.Hàn gắn vết thương chiến tranh.

      B.Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước.

      C.Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.

      D.Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tê đối với Lào và Cam-pu-chia.

 Câu 21. Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì đại hội nào của Đảng?

       A.Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VIII.                              B.Đại hội IV, Đại hội V, Đại hội VI.

       C.Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX.                            D. Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VII.

 Câu 22. Sự kiện nào đã làm chuyển biến tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam, tạo cơ sở xã hội và điều kiện chính trị để tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô sản?

       A.Pháp tăng cường đầu tư vốn ở Đông Dương.

       B.Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917).

       C.Pháp thực hiện chính sách "Kinh tế chỉ huy".

       D.Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929).

 Câu 23. Yếu tố nào quyết định đến sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

       A.Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930.

       B.Cuộc "khủng bố trắng" của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái (2/1930).

       C.Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933).

       D.Sự gia tăng áp bức, bóc lột của thực dân Pháp.

 Câu 24. Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là

       A.hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.

       B.tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương

       C.sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

       D.tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.

 Câu 25. Đại hội VI (12/1986) của Đảng đã xác định: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà là

       A. làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

       B.làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

       C.làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

       D.làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

 Câu 26. Nội dung nào trong đường lối đổi mới của Đảng năm 1986 vẫn tiếp tực thực hiện trong giai đoạn hiện nay?

       A.Thực hiện chương trình lương thực- thực phẩm

       B.Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

       C.Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng.

       D.Phát triển, đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.

 Câu 27. Vì sao khẳng định sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi hàng đầu của cách mạng Việt Nam?

       A.Đảng  đại diện cho lợi ích của nhân dân lao động.

       B.Đảng đề ra chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

       C.Đảng đề ra chủ trương tăng cường đoàn kết dân tộc.

       D.Đảng đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

 Câu 28. Tại sao Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?

       A.Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới  để nắm bắt thời cơ.

       B.Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

       C.Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.

       D.Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

 Câu 29. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân năm 1975?

       A.Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

       B.Là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

       C.Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

       D.Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

 Câu 30. Một trong những điểm mới của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) so với Đại hội Đảng lần thứ V (1982) là gì?

       A.Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu cấp thiết và quyết tâm thực hiện.

       B.Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài nhưng gặp nhiều thuận lợi.

       C.Đảng nhận thức được phải đổi mới để nhanh chóng đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

       D.Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài, khó khăn và trải qua nhiều giai đoạn.

 Câu 31. Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là

       A.phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.

       B.đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân.

       C.xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.

       D.đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức.

 Câu 32. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?

       A.Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

       B.Làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước.

       C.Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

       D.Làm cho mục tiêu đã đề ra được nhanh chóng thực hiện.

 Câu 33. Nội dung nào không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?

       A.Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

       B.Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

       C.Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất.

       D.Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

 Câu 34. Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là

       A.phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

       B.xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.

       C.cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.

       D.phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

 Câu 35. Thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000), cơ cấu các ngành kinh tế nước ta có sự chuyển biến như thế nào?

       A.Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, nông nghiệp hóa.

       B.Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công-nông kết hợp.

       C.Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

       D.Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

 Câu 36. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước bước đầu hình thành sau khi thực hiện

       A. kế hoạch 5 năm (1986-1990).                                   B.kế hoạch 5 năm (1991-1995).

       C.kế hoạch 5 năm (1996-2000).                                    D.kế hoạch 5 năm (1980-1985).

 Câu 37. Trọng tâm đường lối đổi mới của  Đảng năm 1986 là lĩnh vực nào?

       A.Tư tưởng                         B.Kinh tế.                         C.Văn hóa                        D.Chính trị.

 Câu 38. Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

       A.Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

       B.Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.

       C.Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.

       D.Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.

 Câu 39. Ý nghĩa lớn nhất của chủ trương hình thành nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XNCN được Đảng đề năm 1986 là

       A.Phát huy quyền làm chủ kinh tế, khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.

       B.Góp phần quan trọng ổn định đời sống của nhân dân.

       C.Chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn.

       D.Tăng thêm các mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

 Câu 40. Đại hội nào của Đảng ta chủ trương "tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại"?

       A.Đại hội V (1982).                                                      B.Đại hội VIII (1996).         

       C.Đại hội IX (2001).                                                     D.Đại hội VI (1986).

 Câu 41. Yếu tố nào không phải là chủ trương đổi mới  kinh tế của Đảng năm 1986?

       A.Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

       B.Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

       C.Hình thành cơ chế thị trường.

       D.Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

 Câu 42. Sắp xếp theo trình tự thời gian các chiến lược chiến tranh của Mĩ đã bị  quân và dân miền Nam đánh bại trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)

1."Chiến tranh cục bộ".

2."Chiến tranh đặc biệt".

3."Chiến tranh đơn phương".

4."Việt Nam hóa chiến tranh" và "Đông Dương hóa chiến tranh".

       A. 2, 3, 4, 1                         B. 1, 2, 3, 4                      C. 4, 3, 2, 1                       D. 3, 2, 1, 4

 Câu 43. Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?

       A.Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp.                          B.Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

       C.Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.                    D.Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.

 Câu 44. Trong thời kỳ 1954 - 1975, Đảng tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền là do

       A.tình hình đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

       B.âm mưu phá hoại Hiệp định Giơnevơ của Mĩ - Diệm.

       C.nhiệm vụ của cách mạng từng miền.

       D.nhiệm vụ chung của cách mạng cả nước.

 Câu 45. Nguyện vọng chính đáng nhất của nhân dân hai miền Bắc - Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

       A.Muốn nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.

       B.Muốn mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.

       C.Mong muốn có một cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.

       D.Mong muốn đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ.

 Câu 46. Nội dung nào không là tình hình chính trị, xã hội miền Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975?

       A.Những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.

       B.Cơ sở chính quyền của Pháp vẫn còn tồn tại.

       C.Cơ sở chính quyền thực dân mới vẫn tồn tại.

       D.Chế độ thực dân mới của Mĩ cùng bộ máy chính quyền trung ương bị sụp đổ.

 Câu 47. Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu 5 năm đổi mới (1986 - 1990) là

       A.Tạo thêm nhiều thuận lợi để đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội với nhịp độ nhanh hơn.

       B.Nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

       C.Bước đầu đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

       D.Chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, bước đi của công cuộc đổi mới về cơ bản là phù hợp.

 Câu 48. Nội dung nào không là khó khăn của miền Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

       A. Những tàn dư của chế độ cũ vẫn tồn tại.                 B.Đội ngũ thất nghiệp đông.

       C.Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá.                    D.Hậu quả của chiến tranh phá hoại.

 Câu 49. Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra là gì?

       A.Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.

       B.Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

       C.Phát triển công-nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hang hóa.

       D.Phát triển kinh tế hang hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

 Câu 50. Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau năm 1975 là

       A.miền Bắc đã khắc phục hậu quả chiến tranh.

       B.cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh.

       C.miền Nam đã hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất.

       D.có sự giúp đỡ của các nước trên thế giới.

 Câu 51. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975), Đảng ta vận dụng yếu tố thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 để tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước thể hiện

       A.trong chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.                   

       B.trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

       C.trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.                  

       D.trong chiến dịch Đông xuân 1964-1965.

 Câu 52. Thành tựu cơ bản nhất của nước ta sau 20 năm (1986-2000) tiến hành công cuộc đổi mới là gì?

       A.Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.

       B.Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.

       C.Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi.

       D.Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng về quy mô và hình thức.

 Câu 53. Trong thời kỳ kháng chiến Mĩ (1954 - 1975), tháng 7- 1973, Đảng ta xác định nhiệm vụ của cách mạng ở miền Nam giống với nhiệm vụ cách mạng đề ra năm 1959 là gì?

       A.Đấu tranh bằng biện pháp hòa bình.

       B.Kết hợp đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.

       C.Khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.

       D.Tiếp tục con đường bạo lực cách mạng.

 Câu 54. Việc làm quan trọng để ổn định hệ thống chính quyền và hệ thống chính trị sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

       A.Thành lập chính quyền cách mạng và đoàn thể các cấp

       B.Giải tán các đảng phái thân Mĩ.

       C.Xóa bỏ chính quyền cũ.

       D.Thành lập chính quyền địa phương.

 Câu 55. Tại sao đường lối đổi mới của Đảng năm 1986 lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm?

       A.Do hậu quả của chiến tranh tàn phá về kinh tế.

       B.Những khó khăn của nước ta bắt nguồn từ kinh tế.

       C.Kinh tế phát triển là cơ sở để đổi mới các lĩnh vực khác.

       D.Do kinh nghiệm đổi mới của các nước XHCN.

 Câu 56. Những thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta khẳng định

       A.những hạn chế của giai đoạn 1976 - 1985 đã được khắc phục.

       B.đường lối đổi mới của Đảng là đúng.

       C.nước ta đang quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

       D.đổi mới là tất yếu khách quan.

 Câu 57. Ý nghĩa quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) là gì?

       A.Đưa cách mạng nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.

       B.Bầu ra được các chức vụ lãnh đạo cao nhất của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

       C.Hoàn thành công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

       D.Đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.

 Câu 58. Chọn một câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ trống về nhận định sau:

"Đảng và nhà nước ta tiến hành đổi mới tháng 12/1986 là vấn đề cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội nước ta, là sự (a) với (b) của thời đại".

       A.a. sáng tạo, b. xu thế chung.                                    B.a. phù hợp, b. xu thế chung.

       C.a. đúng đắn, b. phù hợp.  D.a. đúng đắn, b. xu thế chung.

 Câu 59. Thành tựu cơ bản  trong 5 năm (1986-1990) về tài chính  là gì?

       A.Kiềm chế một bước được đà lạm phát.

       B.Giữ được tỉ  giá đồng Việt Nam.

       C.Cung cấp đủ vốn cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.

       D.Phát hành tiền mới để phục vụ công cuộc đổi mới.

 Câu 60. Chọn một câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu sau: "Quốc hội thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất, quyết định tên nước là (a), quyết định Quốc huy mang dòng chữ (b), ….Quốc ca là bài (c)…" (Lịch sử 12, NXB Giáo dục 2009, tr.202)

       A.a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Độc lập-Tự do-Hạnh phúc, c-Tiến quân ca.

       B.a-Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, b-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, c-Tiến quân ca.

       C.a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, c-Quốc ca Việt Nam.

       D.a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, c-Tiến quân ca.

 Câu 61. Chiến thắng được đánh giá là "chấn động địa cầu" của quân và dân Việt Nam diễn ra trong thời kỳ nào?

       A.1945 - 1954.                     B.1930 - 1945.                  C.1919 - 1930.                   D.1954 - 1975.

 Câu 62. Điền thêm từ còn thiếu vào câu sau: Nghị quyết Đại hội lần thứ VII cùa Đảng về nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước 5 năm 1996-2000 là: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ……………tiếp tục phát triển kinh tế hàng hóa.

       A.sâu rộng.                         B.trên mọi lĩnh vực.          C.đất nước.   D..toàn diện và đồng bộ.

 Câu 63. Khó khăn chủ yếu của nhân dân miền Nam sau năm 1975 là

       A.nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.                              B.hậu quả chiến tranh để lại nặng nề.

       C.số người mù chữ, thất nghiệp cao.                          D.bọn phản động trong nước vẫn còn.

 Câu 64. Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn  của nước ta giai đoạn đầu (1986-1990) khi tiến  hành công cuộc đổi mới là gì?

       A.Gạo, dầu thô, cà phê.                                              B.Gạo, dầu thô và một số mặt hàng khác.

       C.Gạo, dầu thô, than đá.                                             D.Gạo, dầu thô, cao su.

 Câu 65. Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

       A.Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước cách mạng tồn tại.

       B.Phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc.

       C.Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

       D.Đập tan những âm mưu chống phá của kẻ thù.

 Câu 66. Sau Đại thắng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là

       A.thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

       B.ổn định tình hình chính trị ở miền Nam.

       C.mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.

       D.khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

 Câu 67. Công cuộc đổi mới (1986) còn có những hạn chế nào sau đây về kinh tế- xã hội