20 Tháng Chín 2021
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 12 CỦA TỔ SỬ
HUONG DAN TU HỌC MON GDCD 12, HK2. -19-20 . CHONG DICH COVID-19
Cập nhật bởi: sdcd_vvb - Vào ngày: 13/04/2020 11:42:00 SA - Số lượt xem: 419

NỘI DUNG HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2019-2020

MÔN GDCD LỚP 12

(Theo Công văn số 1113/BGDĐT-GDTrH

 ngày30 tháng 3  năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT)

Bài 6

CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ  DO CƠ BẢN

(Tiết19,20)

A. MỤC TIÊU

 1. Về kiến thức

 - Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền tự do cơ bản của CD:

   quyền bất khả xâm phạm về thân thể  ; Quyền được PL bảo hộ về tính mạng ,

 sức khỏe , danh dự và nhân phẩm ; Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Quyền  

bảo đảm an toàn và bí mật thư  tín, điện thoại , điện tín ; Quyền tự do ngôn luận.

 - Trình bày được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiện              

các quyền tự do cơ bản của CD.

 2. Về ki năng

 - Biết phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do

 cơ bản của công dân.

 - Biết tự bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác.

 3. Về thái độ

 - Có ý thức bảo vệ các quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quyền tự  do cơ bản của người khác

 - Biết phê phán các hành vi xâm phạm tới các quyền tự do cơ bản của công dân.

B. NỘI DUNG

1. Các quyền tự do cơ bản của công dân

a) Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

 * Thế nào là Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

 * Nội dung :

 - Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ.

- PL qui định rõ có 3 trường hợp pháp luật cho phép bắt người:

+ Trường hợp 1: Viện Kiểm sát, Toà án trong phạm vi thẩm quyền mà pháp luật cho phép có quyền quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam,

+ Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp

+ Trường hợp 3: : Bắt người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

* Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân:(đọc thêm)

b) Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danhdự và nhân phẩm của công dân

* Khái niệm:

   Công dân có quyền được bảo đảm an tòan về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.

* Nội dung:

   Thứ nhất:  Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác.

   PL qui định:

   + Không ai được đánh người, đặc biệt cấm những hành vi hung hãn, côn đồ, đánh người gây thương tích làm tổn hại sức khỏe của người khác

   + Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác như giết người, đe dọa giết người, làm chết người

   Thứ hai: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.

* Ý nghĩa: ( đọc thêm)

c) Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

* Khái niệm:

   Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

 * Nội dung:

   Về nguyên tắc, không ai được tự tiện vào chỗ ở của người khác.Tuy nhiên, pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong các trường hợp sau:

Trường hợp thứ nhất: Khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có công cụ, phương tiện để thực hiện tội phạm hoặc có đồ vật liên quan đến vụ án.

­ Trường hợp thứ hai: Khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẫn tránh ở đó.

        Trong cả hai trường hợp được phép khám xét chỗ hoặc nơi làm việc của công dân thì việc khám xét cũng phải theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật:

* Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân (đọc thêm)

d) Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín

 - Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác

 - Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín là quyền tự do cơ bản của công dân, thuộc loại quyền bí mật đời tư của cá nhân

 - Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín là điều kiện cần thiết để đảm bảo đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội và không ai dược tùy tiện xâm phạm tới.

e) Quyền tự do ngôn luận

   Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.

    Quyền tự do ngôn luận của công dân được thực hiện bằng  nhiều hình thức khác nhau  và ở các phạm vi khác nhau:

     Một là, công dân có thể sử dụng quyền này tại các cuộc họp ở các cơ quan, trường học, tổ dân phố,… bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình.

    Hai là, công dân có thể viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    Ba là, công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cưt tri cơ sở

 ->Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền tự do cơ bản không thể thiếu của công dân trong một xã hội dân chủ

2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân(đọc thêm)

C. BÀI TẬP:

Câu 1: Khi phát hiện chỗ ở của người nào đó có chứa tội phạm đang bị truy nã thì ai có quyền khám xét chỗ ở đó?

       A. Bất kì ai cũng có quyền khám xét.         

       B. Không ai có quyền khám xét.

       C. Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

       D. Người phát hiện được quyền khám xét.

 Câu 2: Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người

            A. bảo vệ                      B. bảo đảm                   C. tôn trọng                  D. tôn tạo

 Câu 3: Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo đúng

            A. quy trình, thủ tục.      B. trình tự, thủ tục.  C. quy cách, thủ tục.            D. tuần tự, thủ tục.

 Câu 4: Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm

            A. an toàn và bí mật.                 B. bí mật.  C. tuyệt đối. D. tuyệt đối bí mật.

 Câu 5: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc  quyền

            A. an toàn bí mật quốc gia.                    B. bình đẳng của công dân.

            C. sáng tạo của công dân.                     D. bí mật đời tư của cá nhân.

 Câu 6:Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo đúng

       A. trình tự, thủ tục.               B. quy cách, thủ tục. C. quy trình, thủ tục.                 D.tuần tự, thủ tục.

Câu 7: Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân khi thực hiện các quyền tự do cơ bản?

       A. Không tố cáo những việc làm trái pháp luật của người khác.

       B. Học tập, tìm hiểu để nắm vững các quyền tự do cơ bản của mình.

       C. Tích cực giúp đỡ các cơ quan nhà nước thi hành pháp luật.

       D.Không ngừng nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.

Câu 8:Hành vi nào dưới đây không xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?

       A. Phản bác ý kiến của người khác.         B. Xúc phạm người khác để hạ uy tín.

       C. Tung tin xấu về người khác.                D. Đặt điều, nói xấu người khác.

Câu9: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc quyền

A. bí mật đời tư của cá nhân.                   B. bình đẳng của công dân.

           C. an toàn bí mật quốc gia.                       D. sáng tạo của công dân .

Câu 10 Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

            A. Tự do ngôn luận.                  B.Văn hóa.     C. Chính trị.         D.Kinh tế.

Câu11: Quyền tự do ngôn luận là quyền

            A. tự do cơ bản của mỗi công dân.             B. dân chủ cơ bản của công dân.

            C. bình đẳng của công dân.                       D. công bằng của công dân.

Câu12: Học sinh có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận ở đâu?

              A. Ở trường, lớp, gia đình và xã hội.                B. Chỉ ở lớp của mình.

              C. Chỉ ở trường mình.                                      D. Ở gia đình và xã hội.

Câu13: Nghi ngờ vợ mình đang tham gia truyền đạo trái phép tại nhà ông P, anh T đã tự ý xông vào nhà ông P để tìm vợ. Anh T vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.     B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

C. Bất khả xâm phạm về thân thể.  D. Được bảo đảm an toàn và bí mật điện thoại, điện tín.

Câu14: Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm
quyền nào dưới đây của công dân?

A. Tự do ngôn luận.      B. Tự chủ phán quyết.C. Quản trị truyền thông.   D. Quản lí nhân sự.

Câu15: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

A. Đánh người gây thương tích.             B. Vây bắt đối tượng bị truy nã.

C. Tố cáo người phạm tội.                                 D. Truy lùng đối tượng gây án.

Câu 16: Khi phát hiện chỗ ở của người nào đó có chứa tội phạm đang bị truy nã thì ai có quyền khám xét chỗ ở đó?

       A. Bất kì ai cũng có quyền khám xét.                     

       B. Không ai có quyền khám xét.

       C. Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

       D. Người phát hiện được quyền khám xét.

Câu 17: Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người

       A. bảo vệ               B. bảo đảm                   C. tôn trọng                  D. tôn tạo

Câu 18: Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo đúng

       A. quy trình, thủ tục.           B. trình tự, thủ tục.  C. quy cách, thủ tục.            D. tuần tự, thủ tục.

Câu 19: Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm

       A. an toàn và bí mật.                      B. bí mật.        C. tuyệt đối.          D. tuyệt đối bí mật.

Câu 20: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc  quyền

            A. an toàn bí mật quốc gia.                    B. bình đẳng của công dân.

            C. sáng tạo của công dân.                     D. bí mật đời tư của cá nhân.

 

Bài 7

CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ

(Tiết 21,22,23)

A.  MỤC TIÊU

1 .Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyền dân chủ của công dân (quyền bầu cử và quyền ứng cử).

- Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện đúng đắn các quyền dân chủ của công dân.

2. Về kỹ năng:

- Biết thực hiện quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật.

- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ của công dân.

3. Về thái độ:

- Tích cực thực hiện quyền dân chủ của công dân.

- Tôn trọng quyền dân chủ của mỗi người.

- Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân.

B. NỘI DUNG

1. Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.

a.     Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử.

Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

=>Quy định Điều 27, Hiến pháp năm 2013

- Dân chủ trực tiếp

+ Là hình thức thực hiện  dân chủ mà ở đó các thành viên trong xã hội tự bàn bạc và quyết định công việc của chính mình, của cộng đồng và của Nhà nước.

+ Ưu điểm : Là hình thức quyền lực dân chnhất

+ Hạn chế: Rất khó thực hiện vì phụ thuộc vào trình độ nhận thức của dân cư.

- Dân chủ gián tiếp

+ Là hình thức thực hiện dân chủ mà ở đó các thành viên trong xã hội  bầu ra các đại diện và giao cho họ trách nhiệm thay mặt mình bàn bạc và quyết định các công việc chung.

+ Ưu điểm : Có tính khả thi cao và thiết  thực

+ Hạn chế:  Các đại biểu phải thường xuyên tiếp xúc cử tri, trong khi phần lớn là các đại biểu kiêm nhiệm.

b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.

* Người có quyền bầu cử và ứng cử váo các cơ quan đại biểu của nhân dân:

- Độ tuổi:

+ Bầu cử: Mọi công dân việt Nam đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử .

+Ứng cử: Từ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp (trừ một số trường hợp bị pháp luật cấm).

=> Quy định trong Điều 27, Hiến pháp năm 2013 

* Những trường hợp không được thực hiện quyền bầu cử?

 - Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Toà án

 - Người đang phải chấp hành hình phạt tù

 - Người đang bị tạm giam (Điều 69,  luật bầu cử sửa đổi 2015  được phép)

 - Người mất năng lực hành vi dân sự

* Cách thực hiện quyền bầu cử của công dân.

- Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

- Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo 2 cách:

+ Tự ứng cử.

+ Đựơc giới thiệu ứng cử.

c. Ý nghĩa quyền bầu cử và ứng cử của nhân dân (Khuyến khích học sinh tự đọc)

2. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

   a) Khái niệm về quyền tham gia quản lí nhà  nước và xã hội 

 Đây là quyền tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên phạm vi cả nước và trong từng địa phương, quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế – xã hội.

->Đây là hình thức thực hiện quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân.

b) Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

* Ở phạm vi cả nước:

 ­ Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây xựng các văn bản pháp luật.

 ­ Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

 * Ở phạm vi cơ sở:  Dân chủ trực tiếp thực hiện theo cơ chế “Dân biết, dân làm , dân kiểm tra”:

 Những việc phải được thông báo để đân biết mà thực hiện (chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước…).

 ­- Những việc dân làm và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín

­ - Những việc dân được thảo luận , tham gia đóng góp ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định

 ­- Những việc nhân dân ở phường, xã giám sát , kiểm tra.

c) Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội (Khuyến khích học sinh tự đọc)

3. Quyền khiếu nại , tố cáo của công dân

a) Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân 

    Quyền khiếu nại , tố cáo  là quyền dân chủ cơ bản của công dân được qui định trong Hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại.

   Quyền khiếu nại là quyền CD, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích  của công dân.

   Quyền tố cáo là quyền CD được phép báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm PL của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích của NN, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Mục đích của khiếu nại nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại đã bị xâm hại

Mục đích của tố cáo nhằm phát hiện, ngăn chặn các việc làm trái pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân.

b. Nội dung quyền khiếu nại , tố cáo của công dân.

* Người có quyền khiếu nại , tố cáo:

   Người khiếu nại : mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại.

   Người tố cáo : Chỉ có công dân có quyền tố cáo .

 * Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại , t cáo

    - Người giải quyết khiếu nại: Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại; người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại;

-Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ trưởng , Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, thủ tướng chính phủ.

   -Người giải quyết tố cáo : người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo, người đứng đầu cơ quan tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức người bị tố cáo;

- Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra Chính phủ , Thủ tướng Chính phủ.

-Các cơ quan tố tụng ( điều tra, kiểm sát, tòa án) nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm hình sự.

  * Quy trình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo

  *Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

  ­ Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan , tổ chức ,cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

  Bước 2 : Người giải quyết khiếu nại xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và trong thời gian do luật quy định.

­ Bước 3 : Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của người giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

  Nếu người khiếu nại không đồng ý thì họ có quyền lựa chọn một trong hai cách: hoặc tiếp tục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên, hoặc kiện ra Tòa Hành chính thuộc Tòa án nhân dân giải quyết .

­ Bước 4 : Người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người khiếu nại.

    Nếu người khiếu nại vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai thì trong thời gian do luật quy định , có quyền khởi kiện ra Tòa hành chính thuộc Tòa án nhân dân.

 *Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo  gồm các bước sau:

­ Bước 1 : Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến CQ , TC , CN có thẩm quyền GQ tố cáo.

­ Bước 2 : Người giải quyết tố cáo phải tiến hành việc xác minh và giải quyết nội dung tố cáo.

­ Bước 3 : Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời gian quy định mà tố cáo không được giải quyết thì người tố cáo có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo.

­ Bước 4 : Cơ quan tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo lần hai có trách nhiệm giải quyết trong thời gian luật quy định.

c.Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại của công dân (Khuyến khích học sinh tự đọc)

4.Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân (đọc thêm)

C. BÀI TẬP:

Câu 1. Công dân  đủ  bao nhiêu tuổi có quyền tham gia bầu cử?

A.18 tuổi.                      B.17 tuổi.                      C. 19 tuổi.                                 D.21 tuổi.

Câu 2. Công dân  đủ bao nhiêu tuổi có quyền tham gia ứng cử?

A. 21 tuổi.                     B. 17 tuổi.                     C.18 tuổi.                      D. 19 tuổi.

Câu 3. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc

A. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

B. tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

C. phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

D. tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.

Câu 4. Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo

A. hai con đường.         B. một con đường.     C.ba con đường.    D. bốn con đường.

Câu 5. Quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện

A. Sự bình đẳng của công dân.             B. Sự tiến bộ của công dân.

C. Sự văn minh của công dân.               D. Sự phát triển của công dân.

Câu 1.Đối với Nhà nước, quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện

A. Bản chất dân chủ, tiến bộ.                 B. Bảo vệ quyền lợi của Nhà nước.

C. Bản chất giai cấp của Nhà nước.       D. Quyền lực của nhà nước.

Câu 7. Ai được quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội?

A. Mọi công dân. B. Cán bộ, công chức.  C. Người từ đủ 18 tuổi trở lên. D. Đại biểu Quốc hội.

Câu 8. Quyền nào dưới đây là quyền dân chủ của công dân?

A. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.  B. Quyền tự do ngôn luận.

C. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.                         D.Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

Câu 9. Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để nhân dân

A. giám sát các cơ quan chức năng.                         B. tham gia quản lí Nhà Nước và xã hội.

C. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.    D. thực hiện quyền dân chủ.

Câu 10: Giải quyết khiếu nại là

A. xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết. C. chấp nhận yêu cầu khiếu nại.

B. điều chỉnh theo đề nghị trong đơn khiếu nại.     D. phê chuẩn yêu cầu khiếu nại.

Câu 11: Trong quá trình bầu cử, mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?

        A. Phổ thông                 B. Bình đẳng                             C. Trực tiếp.  D. Bỏ phiếu kín.

Câu 12: Cơ quan đại biểu của dân là cơ quan nào?

          A. Quốc hội và hội và Hội đồng nhân dân các cấp.    B. Quốc hội và UBND các cấp.

          C. Hội đồng nhân dân các cấp và UBND các cấp       D.Ủy ban nhân dân các cấp.

Câu 13:  Hiến pháp 2013 qui định, chủ thể có thể thực hiện quyền khiếu nại là

A. cá nhân, tổ chức.      B. cá nhân.                   C. tổ chức.       D.cán bộ công chức.

Câu 14: Mục đích của quyền khiếu nại nhằm

A. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

B. chia sẻ thiệt hại của người khiếu nại.

C.  phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật.

D.ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 15:  Công dân thực hiện quyền tố cáo theo hình thức dân chủ nào dưới đây?

A. Dân chủ trực tiếp.     B. Dân chủ gián tiếp.  C.Dân chủ đại diện.          D. Dân chủ XHCN.

 

Bài 8

PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN

 (Tiết  24,25)

 A. MỤC TIÊU

    1.Về kiến thức

     ­ Nêu được khái niệm, nội dung cơ bản và ý nghĩa về quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân.

     ­ Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân.

    2.Về ki năng

    ­ Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc thực hiện các quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân theo quy định của pháp luật.

    3.Về thái độ

     Có ý thức thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của mình; tôn trọng                   các quyền đó của người khác.

B. NỘI DUNG

1. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân

a) Quyền học tâp của công dân

*  Khái niệm quyền  học tập

   Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành,nghề nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời

* Nội dung quyền học tập

+ Học không hạn chế:

+ Học bằng nhiều hình thức,

+ Học bất cứ nghành nghề nào.

+ Học thường xuyên, suốt đời

=> Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập

b) Quyền sáng tạo của công dân

* Khái niệm:

  Đó quyền của mỗi người được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ, để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất.

  Quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra sản phẩm công trình khoa học về các lĩnh vực của đời sống xã hội.

  Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và hoạt động khoa học, công nghệ.

* Nội dung:

  Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và hoạt động khoa học, công nghệ.

c) Quyền được phát triển của công dân

* Khái niệm: Quyền được phát triển là quyền của công dân được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các họat động văn hóa; đuợc cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

* Nội dung:

   Một là, quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện. 

   Hai là, công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

2. Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân(Khuyến khích học sinh tự đọc)

3. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân(Khuyến khích học sinh tự đọc)

C. BÀI TẬP:

Câu 1.  Mọi công dân có quyền học từ thấp đến cao là nội dung quyền

A. dân chủ của công dân.                       B. sáng tạo của công dân.

C. phát triển của công dân.                    D. học tập của công dân.

Câu 2.  Mọi công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào là nội dung quyền

A. phát triển của công dân.                   B. sáng tạo của công dân.

C. học tập của công dân.                       D. lao động của công dân.

Câu 3. Mọi công dân đều có thể học bằng nhiểu hình thức, học thường xuyên, học suốt đời là nội dung quyền

A.phát triển của công dân.  B. học tập của công dân.

C. dân chủ của công dân.    D.lao động của công dân.

Câu 4. Quyền học tập của công dân được quy định trong?

A. Hiến pháp và Luật Giáo dục.              B. Luật Sở hữu trí tuệ.

C. Luật Bảo vệ và chăm sóc trẻ em.                   D. Luật Khoa học và công nghệ.

Câu 5. Mọi công dân đều có thể học từ thấp đến cao là nội dung quyền nào dưới đây?

A. Tự do phát triển               B. Học tập của công dân.

C. Dân chủ của công dân. D. Lao động của công dân.

Câu . Mỗi người được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật là biểu hiện của quyền

A. phát triển.                 B. học tập.                  C. sáng tạo.                  D.lao động.

Câu 7. Quyền học tập của công dân được hiểu là mọi người có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với

A. khả năng của bản thân.         B. yêu cầu của gia đình.

C. định hướng của nhà trường. D. trào lưu của xã hội.

Câu 8. Pháp luật quy định quyền sáng tạo của công dân bao gồm các quyền

A. sở hữu công nghiệp, hoạt động khoa học công nghệ.

B. tác giả, sở hữu trí tuệ, hoạt động khoa học công nghệ.

C. hoạt động khoa học công nghệ, sáng kiến.

D. tác giả, ứng dụng công nghệ.

Câu 9. Dựa trên các quy định của pháp luật về quyền sáng tạo, công dân có thể tạo ra nhiều tác phẩm và công trình trong lĩnh vực

A. khoa học công nghệ.                                    B. khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

C. khoa học kĩ thuật, khoa học công nghệ .

D. khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật, khoa học công nghệ.

Câu 10. Quyền nào dưới đây thể hiện quyền sáng tạo của công dân?

A. Được cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe.       B. Được học tập suốt đời.

C. Tự do nghiên cứu khoa học.                          D. Khuyến khích phát triển tài năng.

Câu 11. Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền hoạt động khoa học công nghệ là nội dung của quyền

A. phát triển.                             B. tác giả.           C. sáng tạo.                            D. sáng chế.

Câu 12. Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện là biểu hiện của quyền

A. phát triển                              B. tự do.           C. dân chủ.                             D. lao động.

Câu 13. Công dân được khuyến khích để phát triển tài năng là biểu hiện của quyền

A. dân chủ                    B. tác giả.         C. sáng tạo.      D. phát triển.

Câu 14. Thực hiện tốt quyền học tập sẽ đem lại

A. cơ hội phát triển.                   B. sự công bằng, bình đẳng.

C. cơ hội  việc làm.                  D. sự phát triển toàn diện cho công dân.

Câu 15. Thực hiện tốt quyền phát triển sẽ đem lại

A. nâng cao dân trí.                                           B. sự công bằng, bình đẳng.

C. sự phát triển toàn diện cho công dân.            D.cơ hội  việc làm.                                         

Câu 1. Để đảm bảo và thực hiện tốt quyền học tập của công dân, Nhà nước cần phải

A. đào tạo nhân lực.                                             B. bồi dưỡng nhân tài.

C. thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.  D.bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả.

Câu 17. Công dân có quyền học ở các loại hình trường lớp khác nhau như trường quốc lập, trường dân lập là thể hiện quyền

A. học không hạn chế.                                         B. bình đẳng về cơ hội học tập.

C. học bất kì  ngành nghề nào.                D. học thường xuyên, học suốt đời.

Câu 18. Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tâp có nghĩa là

A. người có tiền mới được học.                          B. những người khỏe mạnh mới được đi học.

C. không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính.  D. chỉ người giỏi mới được học.

Câu 19. Công dân cần có ý thức và mục tiêu học tập đúng đắn, có ý chí vươn lên để

A. thực hiện tốt quyền học tập của mình.   B. đảm bảo quyền bình đẳng của công dân.

C. tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội.          D. phát triển đất nước.

Câu 20. Biểu hiện của quyền học  không hạn chế là ?

            A. Được học các cấp học từ thấp đến cao.   B. Được học bất cứ cấp học nào.

            C. Được tự do lựa chọn cấp học.                 D. Phải học hết tất cả các cấp học.

 

Bài 9

PHÁP LUẬT VỚI SỰ  PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC

(Tiết 28,29,30,31)

 A.  MỤC TIÊU

1.Về kiến thức

 - Hiểu được vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước.

 - Trình bày được một số nội dung cơ bản của pháp luật trong quá trình  phát triển kinh tế, văn  hóa,  xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2.Về ki năng

- Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

3.Về thái độ

 - Tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật về kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

B. NỘI DUNG

 1. Một số nội dung cơ bản của phát luật về  sự phát triển bền vững của đất nước(đọc thêm)

 2. Nội dung cơ bản của pháp luật về  sự phát triển bền vững của đất nước

 a) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế

* Quyền tự do kinh doanh của công dân

   Quyền tự do kinh doanh được qui định trong Hiến pháp và các luật về kinh doanh.

   Tự do kinh doanh có nghĩa là mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành họat động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh.

+ Quyền tự do kinh doanh được hiểu theo các nội dung sau đây

 - Một là, công dân có quyền tự mình lựa chọn và quyết định kinh doanh mặt hàng nào.

 - Hai là, công dân có quyền quyết định quy mô kinh doanh lớn hay nhỏ, mức vốn đầu tư nhiều hay ít, địa bàn kinh doanh rộng hay hẹp.

 - Ba là, công dân có quyền lựa chọn và quyết định hình thức tổ chức kinh doanh.

* Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các họat động kinh doanh

­ Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm;

­ Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật;

­ Bảo vệ môi trường;

­ Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an tòan xã hội v.v…

=>Trong các nghĩa vụ trên thì nghĩa vụ nộp thuế là rất quan trọng, cần phải được thực hiện nghiêm chỉnh.

b. Nội dung cơ bản của pháp luật về sự phát triển văn hóa  (đọc thêm)

c. Nội dung cơ bản của pháp luật trong phát triển các lĩnh vực xã hội

   - Pháp luật quy định, Nhà nước sử dụng các biện pháp kinh tế - tài chính để thực hiện xóa đói, giảm nghèo.

    - Pháp lệnh Dân số đã quy định công dân có nghĩa vụ thực hiện kế họach hóa gia đình; xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững. Luật Bảo vệ, Chăm sóc sứa khỏe nhân dân quy định các biện pháp giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và bảo đảm phát triển giống nòi.

    - Nhà nước ta phải quan tâm đến giải quyết các vấn đề xã hội về phòng, chống, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội.

d) Nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường (Khuyến khích học sinh tự đọc)

e) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng, an ninh (Khuyến khích học sinh tự đọc)

C. BÀI TẬP:   

 Câu 1: Một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội là gì?

A. Bảo vệ an ninh quốc phòng.  B. Phòng, chống các tệ nạn xã hội.

C. Giải quyết ô nhiễm môi trường.    D. Tạo điều kiện doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập.

Câu 2: Đâu không phải là hoạt động bảo vệ môi trường?

A. Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.

B. Bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh.

C. Ứng phó với sự cố môi trường.       

D. Khai thác rừng tự do.

Câu 3: Một trong những hành vi pháp luật bảo vệ rừng nghiêm cấm

A. Trồng rừng sau khi khai thác. B. Lên án hành vi của lâm tặc.

C. Cấm nổ mìn khi khai thác rừng.          D. Phá hoại, khai thác trái phép rừng.

Câu 3: Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của           

            A. Toàn Đảng.               B. Toàn dân.   C. Toàn quân.                 D. Toàn hệ thống chính trị.

Câu 4: Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của toàn dân mà nòng cốt là

A. đảng viên.                                                    B. cán bộ công chức, viên chức nhà nước.

C. quân đội nhân dân và Công an nhân dân.       D. các cấp lãnh đạo.

Câu 5: Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và

A. quyền cao quý của xã hội.                 B. quyền cao quý của cán bộ.

             C. quyền cao quý của Đảng viên.          D. quyền cao quý của công dân.

Câu 4: Một trong những nghĩa vụ của người sản xuất, kinh doanh là:

A. Sản xuất các mặt hàng có mẫu mã giống với mẫu mã nước ngoài.

B. Nộp thuế theo nhu cầu của người sản xuất.

C. Sản xuất hàng  hóa cho người tiêu dùng.

D. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Câu 7: Lực lượng nào làm nòng cốt thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh?

A. Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.                       B. Dân quân tự vệ.

C. Nhân dân địa phương.        D. Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

Câu 8: Một trong những nội dung của chính sách dân số là:

A. Ngăn cấm sinh con nhiều.      B. Kết hôn đúng độ tuổi.

C. Xây dựng quy mô gia đình ít con.

D. Khuyến khích sinh nhiều con để phát triển nguồn nhân lực.

Câu 9: Một trong những nghĩa vụ của người sản xuất, kinh doanh là:

A. Sản xuất các mặt hàng có mẫu mã giống với mẫu mã nước ngoài.

B. Nộp thuế theo nhu cầu của người sản xuất.

C. Sản xuất hàng  hóa cho người tiêu dùng.

D. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Câu 10: Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của

A. Toàn Đảng.     B. Toàn dân.     C. Toàn quân. D. Toàn hệ thống chính trị.

Câu 11: Lực lượng nào làm nòng cốt thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh?

A. Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.                       B. Dân quân tự vệ.

C. Nhân dân địa phương.       D. Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

Câu 12. Bình đẳng trước pháp luật là một trong những……của công dân

                 A.quyền chính đáng.   B.quyền thiêng liêng.  C.quyền cơ bản.            D.quyền hợp pháp.

Câu 13: Một trong những nghĩa vụ của người sản xuất, kinh doanh là:

A. Sản xuất các mặt hàng có mẫu mã giống với mẫu mã nước ngoài.

B. Nộp thuế theo nhu cầu của người sản xuất.

C. Sản xuất hàng  hóa cho người tiêu dùng.

D. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Câu 14: Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự đối với nam là:

A. Từ 20 tuổi trở lên.     B.Từ đủ 18 tuổi trở lên. C. Từ đủ 21 tuổi trở lên. D. Từ đủ 22 tuổi trở lên.

Câu 15: Một trong những nội dung của chính sách dân số là:

A. Ngăn cấm sinh con nhiều.   B. Kết hôn đúng độ tuổi.

C. Xây dựng quy mô gia đình ít con. 

D. Khuyến khích sinh nhiều con để phát triển nguồn nhân lực.

Câu 16: Một trong những hành vi pháp luật bảo vệ rừng nghiêm cấm

A. Trồng rừng sau khi khai thác. B. Lên án hành vi của lâm tặc.

C. Cấm nổ mìn khi khai thác rừng.          D. Phá hoại, khai thác trái phép rừng.

Câu 17: Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và

A. quyền cao quý của xã hội.                 B. quyền cao quý của cán bộ.

C. quyền cao quý của Đảng viên.           D. quyền cao quý của công dân.

Câu 18: Pháp luật quy định những mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp, căn cứ vào:

A. Ngành, nghề, lĩnh vực và địa bàn kinh doanh.B. Uy tín của người đứng đầu doanh nghiệp.

C. Thời gian kinh doanh của doanh nghiệp.        D. Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.

Câu 19: Trẻ em được tiêm vắc xin miễn phí tại các cơ sở y tế công lập để:

A. Tăng cường tuổi thọ.                        B. Đảm bảo phát triển giống nòi.

C. Giảm tỷ lệ mắc bệnh.                        D. Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

Câu 20: Hành động nào dưới đây vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên rừng?

A. Bảo vệ rừng đầu nguồn.                                B. Đốt rừng làm nương rẫy.

C. Thả động vật hoang dã về rừng.                    D. Tiết kiệm tài nguyên rừng.

NGOẠI KHÓA- PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG (Không tổ chc hoạt đng riêng)

(Tiết 32,33)

                                                                                HẾT

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
ON THI THPTQG 021- MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 9- Cô ATHI (15/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LICH SU 2021- DỀ SỐ 8 Cô MTHI (15/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 7- Cô MTHI (09/06/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LICH SỬ- ĐỀ SỐ 6- CÔ MTHI (09/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 10 -CÔ THƯƠNG- (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 8-CÔ THƯƠNG (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 7-CÔ THƯƠNG (06/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 7 -CÔ THƯƠNG- (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 5 -CÔ THƯƠNG- (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 6-CÔ THƯƠNG (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 5-CÔ THƯƠNG (04/06/2021)
ĐỀ 3- GDCD LỚP 12- THÚY PHƯƠNG-2021 (04/06/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 4-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LS 12-ĐỀ 3-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 4-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 3-CÔ THƯƠNG (30/05/2021)
ÔN THI THPTQG NĂM 2021- MÔN LỊCH SỬ- ĐỀ SỐ 5- Cô ATHI (29/05/2021)
ÔN THI THPTQG 2021- MÔN LỊCH SỬ-ĐỀ SỐ 4- CÔ MTHI (29/05/2021)
ĐỀ ÔN 2 THPTQG NĂM HỌC :20-21- MÔN CD- THÚY PHƯƠNG (28/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LỊCH SỬ 12- LỚP 12C4;C11-CÔ THƯƠNG-ĐỀ SỐ 2-TUẦN 1 (24/05/2021)
ON THI THPTQG- MON LICH SU - DE SO 3- CO ATHI (24/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 2-CÔ THƯƠNG (23/05/2021)
ĐỀ 1- GDCD LỚP 12- THÚY PHƯƠNG-2021 (23/05/2021)
ÔN THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ - ĐỀ 2- CÔ MTHI (22/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-GDCD 12-ĐỀ 1-CÔ THƯƠNG (22/05/2021)
ĐỀ ÔN TẬP THI THPTQG-LỊCH SỬ 12-ĐỀ 1-CÔ THƯƠNG (22/05/2021)
HUONG DAN TU HOC BAI 41,42-ĐIA LI 12 (15/05/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn GDCD năm 2021 của Bộ giáo dục (03/04/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Địa lý năm 2021 của Bộ giáo dục (01/04/2021)
Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Lịch sử năm 2021 (01/04/2021)
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK2.19-20 (27/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12.HK2.19-20 (22/05/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD LỚP 12.HK2.19-20 (21/05/2020)
HƯỚNG ĐẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK2.19-20 (12/05/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ĐỊA LÝ 12 HK2 2019-2020 (13/04/2020)
HUONG DAN TU HỌC MON LICH SU 12, HK2. -19-20 . CHONG DICH COVID-19 (13/04/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12. CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (24/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12- BÀI 24 (23/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12. BAI 7 (19/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12. BAI 23 (18/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD LỚP 12 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 (10/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 22 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 21 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 20 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 BÀI 19 (09/02/2020)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.19-20 (15/11/2019)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.19-20 (04/11/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.19-20 (22/10/2019)
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 12-HK2-2018-2019 (18/04/2019)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12 HK2.2018-2019 (10/04/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN GDCD LỚP 12-2019 (31/03/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12-2019 (31/03/2019)
ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12-2019 (31/03/2019)
CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK2.18-19 (20/03/2019)
CÂU HỎI THU HOẠCH TRẢI NGHIỆM LỚP 12 NGÀY 21.02.2019 (21/02/2019)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 12.HK1.2018-2019 (06/12/2018)
ĐỀ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT GDCD 12.HK1.2018-2019 (06/11/2018)
ĐÊ-ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.2018-2019 (06/11/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT HK1 MÔN ĐỊA LÝ 12-18-19. (17/10/2018)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 12.HK1.18-19 (14/10/2018)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)