09 Tháng Tám 2022
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
MINH THI - ĐỀ KTĐK
SỬ10- ĐỀ VÀ ĐA KTGKI- 21-22
Cập nhật bởi: sdcd_vtmt - Vào ngày: 17/11/2021 3:12:09 CH - Số lượt xem: 159
SỞ GD & ĐTQUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
 

                          
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn:
LỊCH SỬ - LỚP 10
Thời gian: 45 phút
(không tính thời gian giao đề)

 
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Lớp: 10/
 
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM( 5 điểm)     
Mã đề: 001
 
 Câu 1. Đứng đầu nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông là ai?
       A.. Đông đảo quý tộc quan lại.                            B. Vua chuyên chế.                                
      C.. Chủ ruộng đất và tầng lớp tăng lữ                  D.. Quí tộc.
 Câu 2. Chữ số A rập, kể cả số 0 được dùng ngày nay là thành tựu của người
       A.. Lưỡng Hà                                                       B.. Ấn Độ cổ đại             
      C. Ai Cập cổ đại                                                   D.. La Mã cổ đại             
 Câu 3. Thể chế dân chủ ở A-ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào?
       A.. Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
       B.. Chủ xưởng quyết định mọi công việc.
       C.. Chủ nô quyết định mọi công việc.
       D.. Công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước.
 Câu 4. Vì sao trong thời cổ đại, người Ai Cập thạo về hình học?
       A.. Phải tính toán các công trình kiến trúc.
       B.. Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở .
       C.. Phải đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân.
       D.. Phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp.
 Câu 5. Chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là chữ
       A.. tượng hình và tượng ý                                     B.. tượng hình                              
       C.. La-tinh.                                                              D.. tượng ý                       
 Câu 6. Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó phải có đặc trưng tiêu biểu nhất là
       A.. chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ.
       B.. chỉ có hoàn toàn chủ nô và nô lệ.
       C.. chủ nô chiếm hữu nhiều nô lệ.
       D.. chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.
 Câu 7. Vua ở Ai Cập được gọi là
       A.. Hoàng đế                                                           B.. Pha-ra-on.                               
       C.. En-xi                                                                  D.. Thiên tử.                                 
 Câu 8. Lịch do người phương Đông tạo ra gọi là
       A.. dương lịch.                 B.. lịch pháp.                C.. âm - dương lịch.     D.. nông lịch .
 Câu 9. Cư dân Phương Đông sinh sống chủ yếu bằng nghề
       A.. trồng trọt, chăn nuôi.                                      
       B.. thủ công nghiệp và chăn nuôi.
       C.. thương nghiệp và thủ công nghiệp.              
       D.. nông nghiệp và các ngành bổ trợ cho nghề nông.
 Câu 10. Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?
       A.. Vùng rừng núi                                                  B.. Vùng sa mạc
       C.. Vùng trung du                                                  D.. Ven các con sông lớn                                   
 Câu 11. Nước nào đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái Đất và Hệ Mặt trời? Nhờ đâu?
       A.. Hi Lạp. Nhờ đi biển.                                       
       B.. Ba Tư. Nhờ khoa học - kỹ thuật phát triển.
       C.. Hi Lạp. Nhờ buôn bán giữa các thị quốc.    
       D.. Rô-ma, Nhờ canh tác nông nghiệp.
 Câu 12. Ở Rô-ma, những người lao động khoẻ mạnh nhất được sử dụng làm việc ở
       A.. trường đấu                                                         B.. trang trại
       C.. đồn điền                                                            D.. xưởng thủ công                     
 Câu 13. Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
       A.. thương nhân.                                                     B.. nô lệ.                       
       C.. thợ thủ công.                                                     D.. nông dân công xã              
 Câu 14. Cư dân nước nào đã tính được một năm có 365 ngày và 1/4, nên họ định một tháng có 30 ngày và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày?
       A.. Trung Quốc                B.. Hi Lạp                     C.. Rô-ma                      D.. Ai Cập        
 Câu 15. Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại được hình thành trên những vùng đất nào?
       A.. Cao nguyên                                                       B.. Núi và cao nguyên
       C.. Đồng bằng                                                      D.. Núi
II. PHẦN TỰ LUẬN :( 5 điểm)
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về tư tưởng tôn giáo và sử học của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa Trung Quốc như thế nào?
 Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM: Lưu ý: Học sinh dùng bút mực ghi phương án trả lời đúng vào ô trống.
 
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
SỞ GD & ĐTQUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
 

                          
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn:
LỊCH SỬ - LỚP 10
Thời gian: 45 phút
(không tính thời gian giao đề)

 
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Lớp: 10/
 
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM( 5 điểm)     
Mã đề: 002
 
 Câu 1. Ngành sản xuất nào phát triển sớm và mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải?
       A. Thương nghiệp và đánh cá                              B. Thủ công nghiệp và thương nghiệp 
       C. Nông nghiệp và thương nghiệp                       D. Nông nghiệp trồng cây lâu năm
 Câu 2. Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại phương Đông, cư dân nước nào thạo về số học? Vì sao?
       A. Lưỡng Hà. Vì phải đi buôn bán xa
       B. Ấn Độ. Vì phải tính thuế.
       C. Trung Quốc. Vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.
       D.Ai Cập. Vì phải đo diện tích phù sa bồi đắp.
 Câu 3. Nước nào đã phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C?
       A. Ai Cập, Ấn Độ            B. Hi Lạp, Rô-ma         C. Hi Lạp                          D. Ai Cập      
 Câu 4. Những người nào không phải là nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông ?
       A. Tù binh của chiến tranh                                   B. Nông dân nghèo không trả được nợ
       C. Nông dân công xã .                                           D. Hầu hạ trong nhà quí tộc                              
 Câu 5. Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các dòng sông lớn?
       A. Tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác.                               
       B. Cư dân ở đây sớm chế tạo ra công cụ bằng kim loại                          
       C. Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thuỷ.
       D. Có khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho gieo trồng
 Câu 6. Quan điểm cơ bản của Nho giáo là đảm bảo tôn ti trật tự ổn định trong các quan hệ chủ yếu của xã hội. Đó là quan hệ nào?
       A. Vua-tôi, cha-con, vợ-chồng                            B. Vua-tôi, cha-con, họ hàng.                           
       C. Các quan hệ trên.                                              D. Vua-tôi, bạn -bè, cha-con
 Câu 7. Đặc điểm của Thị quốc ở Địa Trung Hải là
       A. có nhiều phụ nữ sống ở thành thị.                  B. mỗi thành thị có nhiều quốc gia
       C. mỗi thành thị là một quốc gia                         D. nhiều quốc gia có thành thị.
 Câu 8. Các tầng lớp chính trong xã hội phương Đông là
       A. chủ nô, nông dân tự do, nô lệ                          B. nô lệ, quí tộc, nông dân công xã.     
       C. vua, quý tộc, nô lệ                                            D. quý tộc, quan lại, nông dân công xã
 Câu 9.Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?
       A. Chủ nô                                                                B. Nông dân                                             
       C. Nô lệ                                                                   D. Quý tộc
 Câu 10. Ở Trung Quốc, Nho giáo là một trường phái tư tưởng xuất hiện vào thời kì nào? Do ai sáng lập?
       A. Thời cổ đại, do Khổng Tử sáng lập.              
       B. Thời cổ đại, do Khổng Minh sáng lập.
       C. Thời Xuân Thu - Chiến Quốc, do Mạnh Tử sáng lập                         
       D. Thời phong kiến Tần - Hán, do Khổng Tử sáng lập
 Câu 11. Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là
       A. chăn nuôi gia súc.                                             B. nông nghiệp lúa nước.                       
       C.. buôn bán giữa các vùng.                                 D. làm đồ gỗ, dệt vải
 Câu 12. Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông gắn bó ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?
       A. Trồng lúa nước                                                  B. Chăn nuôi                                           
       C. Làm nghề thủ công nghiệp                              D. Trị thuỷ                       
 Câu 13. Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải nằm trong tay thành phần
       A. quý tộc phong kiến                                           B. vua chuyên chế
       C. chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn                          D. bô lão của thị tộc
 Câu 14. Trong các quốc gia cổ đại phương Đông, tầng lớp nào thấp nhất trong xã hội?
       A. Nông nô                                                              B. Tất cả các tầng lớp đó.
       C. Nông dân công xã                                             D. Nô lệ                                        
 Câu 15. Điền vào chỗ trống câu sau đây sao cho đúng:
"...................... là ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp".
       A. Chữ viết và lịch.                                                B. Thiên văn học và lịch.                                  
      C. Chữ viết.                                                           D. Toán học.
II.               PHẦN TỰ LUẬN :( 5 điểm)
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về văn học và khoa học kĩ thuật của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa Trung Quốc như thế nào?
Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM: Học sinh dùng bút mực ghi phương án trả lời đúng vào ô trống.
 
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
SỞ GD & ĐTQUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
 

                          
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn:
LỊCH SỬ - LỚP 10
Thời gian: 45 phút
(không tính thời gian giao đề)

 
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Lớp: 10/
 
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM( 5 điểm)     
Mã đề: 003
 
 Câu 1. Vua ở Ai Cập được gọi là
       A.. Hoàng đế                                                           B.. Pha-ra-on.                               
       C.. En-xi                                                                  D.. Thiên tử.                                 
 Câu 2. Ở Rô-ma, những người lao động khoẻ mạnh nhất được sử dụng làm việc ở
       A.. xưởng thủ công                                                B.. đồn điền
       C.. trang trại                                                            D.. trường đấu                 
 Câu 3. Cư dân Phương Đông sinh sống chủ yếu bằng nghề
       A.. nông nghiệp và các ngành bổ trợ cho nghề nông.                             
       B.. thương nghiệp và thủ công nghiệp.
       C.. thủ công nghiệp và chăn nuôi.                      
       D.. trồng trọt, chăn nuôi.
 Câu 4. Thể chế dân chủ ở A-ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào?
       A.. Chủ nô quyết định mọi công việc.
       B.. Công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước.
       C.. Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
       D.. Chủ xưởng quyết định mọi công việc.
 Câu 5. Vì sao trong thời cổ đại, người Ai Cập thạo về hình học?
       A.. Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở .
       B.. Phải tính toán các công trình kiến trúc.
       C.. Phải đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân.
       D.. Phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp.
 Câu 6. Lịch do người phương Đông tạo ra gọi là
       A.. lịch pháp.                   B.. nông lịch .               C.. âm - dương lịch.     D.. dương lịch.
 Câu 7. Đứng đầu nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông là ai?
       A.. Chủ ruộng đất và tầng lớp tăng nữ                B. Vua chuyên chế.                                
       C.. Quí tộc.                                                              D.. Đông đảo quốc tộc quan lại.
 Câu 8. Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại được hình thành trên những vùng đất nào?
       A.. Cao nguyên                                                       B.. Núi và cao nguyên
       C.. Núi                                                                     D.. Đồng bằng              
 Câu 9. Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?
       A.. Vùng trung du                                                  B.. Ven các con sông lớn                                   
       C.. Vùng sa mạc                                                     D.. Vùng rừng núi                    
 Câu 10. Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
       A.. nô lệ.                                                                  B.. thợ thủ công.              
       C.. nông dân công xã                                             D.. thương nhân.
 Câu 11. Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó phải có đặc trưng tiêu biểu nhất là
       A.. chỉ có hoàn toàn chủ nô và nô lệ.
       B.. chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ.
       C.. chủ nô chiếm hữu nhiều nô lệ.
       D.. chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.
 Câu 12. Chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là chữ
       A.. La-tinh.                                                          B.. tượng hình                  
       C.. tượng ý                                                           D.. tượng hình và tượng ý
 Câu 13. Cư dân nước nào đã tính được một năm có 365 ngày và 1/4, nên họ định một tháng có 30 ngày và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày?
       A.. Rô-ma                         B.. Ai Cập                     C.. Hi Lạp                      D.. Trung Quốc                        
 Câu 14. Nước nào đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái Đất và Hệ Mặt trời? Nhờ đâu?
       A.. Rô-ma, Nhờ canh tác nông nghiệp.              
       B.. Hi Lạp. Nhờ buôn bán giữa các thị quốc.
       C.. Ba Tư. Nhờ khoa học - kỹ thuật phát triển.                                        
       D.. Hi Lạp. Nhờ đi biển.
 Câu 15. Chữ số A rập, kể cả số 0 được dùng ngày nay là thành tựu của người
       A.. La Mã cổ đại                                                           B.. Lưỡng Hà       
       C.. Ấn Độ cổ đại                                                            D. Ai Cập cổ đại
II. PHẦN TỰ LUẬN :( 5 điểm)
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về tư tưởng tôn giáo và sử học của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa Trung Quốc như thế nào?
 Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM: Lưu ý: Học sinh dùng bút mực ghi phương án trả lời đúng vào ô trống.
 
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
SỞ GD & ĐTQUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ SỬ- ĐỊA- CD
 

                          
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn:
LỊCH SỬ - LỚP 10
Thời gian: 45 phút
(không tính thời gian giao đề)

Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Lớp: 10 . . .
 
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM( 5 điểm)     
Mã đề: 004
 
 Câu 1. Ở Trung Quốc, Nho giáo là một trường phái tư tưởng xuất hiện vào thời kì nào? Do ai sáng lập?
       A. Thời Xuân Thu - Chiến Quốc, do Mạnh Tử sáng lập                         
       B. Thời cổ đại, do Khổng Tử sáng lập.
       C. Thời phong kiến Tần - Hán, do Khổng Tử sáng lập                           
       D. Thời cổ đại, do Khổng Minh sáng lập.
 Câu 2. Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại phương Đông, cư dân nước nào thạo về số học? Vì sao?
       A. Ấn Độ. Vì phải tính thuế.
       B. Trung Quốc. Vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.
       C. Lưỡng Hà. Vì phải đi buôn bán xa
       D.Ai Cập. Vì phải đo diện tích phù sa bồi đắp.
 Câu 3. Những người nào không phải là nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông ?
       A. Hầu hạ trong nhà quí tộc                                 B. Nông dân nghèo không trả được nợ
       C. Nông dân công xã .                                           D. Tù binh của chiến tranh
 Câu 4. Đặc điểm của Thị quốc ở Địa Trung Hải là
       A. mỗi thành thị là một quốc gia                         B. có nhiều phụ nữ sống ở thành thị.
       C. nhiều quốc gia có thành thị.                            D. mỗi thành thị có nhiều quốc gia
 Câu 5. Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải nằm trong tay thành phần
       A. chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn                          B. bô lão của thị tộc
       C. quý tộc phong kiến                                           D. vua chuyên chế
 Câu 6.Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?
       A. Nông dân                                                            B. Nô lệ                            
       C. Chủ nô                                                                 D. Quý tộc
 Câu 7. Nước nào đã phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C?
       A. Hi Lạp                                                                 B. Ai Cập                                     
       C. Ai Cập, Ấn Độ                                                   D. Hi Lạp, Rô-ma                        
 Câu 8. Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là
       A.. buôn bán giữa các vùng.                                 B. nông nghiệp lúa nước.                       
       C. chăn nuôi gia súc.                                             D. làm đồ gỗ, dệt vải
 Câu 9. Các tầng lớp chính trong xã hội phương Đông là
       A. chủ nô, nông dân tự do, nô lệ                          B. nô lệ, quí tộc, nông dân công xã.                  C. quý tộc, quan lại, nông dân công xã                                  D. vua, quý tộc, nô lệ                 
 Câu 10. Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông gắn bó ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?
       A. Chăn nuôi                                                       B. Trồng lúa nước          
      C. Làm nghề thủ công nghiệp                               D. Trị thuỷ                       
 Câu 11. Trong các quốc gia cổ đại phương Đông, tầng lớp nào thấp nhất trong xã hội?
       A. Tất cả các tầng lớp đó.                                     B. Nông dân công xã              
       C. Nông nô                                                              D. Nô lệ                                        
 Câu 12. Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các dòng sông lớn?
       A. Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thuỷ.
       B. Cư dân ở đây sớm chế tạo ra công cụ bằng kim loại                          
       C. Tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác.                               
       D. Có khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho gieo trồng
 Câu 13. Điền vào chỗ trống câu sau đây sao cho đúng:
"...................... là ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp".
       A. Thiên văn học và lịch                                      B. Chữ viết và lịch.
       C. Toán học.                                                           D. Chữ viết.
 Câu 14. Ngành sản xuất nào phát triển sớm và mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải?
       A. Nông nghiệp và thương nghiệp                       B. Thủ công nghiệp và thương nghiệp              C. Nông nghiệp trồng cây lâu năm     D. Thương nghiệp và đánh cá                              
 Câu 15. Quan điểm cơ bản của Nho giáo là đảm bảo tôn ti trật tự ổn định trong các quan hệ chủ yếu của xã hội. Đó là quan hệ nào?
       A. Vua-tôi, cha-con, họ hàng.                              B. Các quan hệ trên.
      C. Vua-tôi, bạn -bè, cha-con                               D. Vua-tôi, cha-con, vợ-chồng.  
I.                   PHẦN TỰ LUẬN :( 5 điểm)
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về văn học và khoa học kĩ thuật của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa Trung Quốc như thế nào?
Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM: Lưu ý: Học sinh dùng bút mực ghi phương án trả lời đúng vào ô trống.
 
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
SỞ GD & ĐTQUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
 

                          
ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn:
LỊCH SỬ - LỚP 10

I.                   PHẦN TRẮC NGHIỆM (15 câu 5 điểm)
MÃ ĐỀ 001
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
B
B
D
D
B
D
B
D
D
D
A
A
D
C
B
 
MÃ ĐỀ 002
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
B
A
B
C
A
A
C
B
C
A
B
D
C
D
B
 
MÃ ĐỀ 003
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
B
D
A
B
D
B
B
B
B
C
D
B
A
D
C
 
MÃ ĐỀ 004
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
B
C
C
A
A
B
D
B
B
D
D
C
A
B
D
II.               PHẦN TỰ LUẬN:
MÃ ĐỀ 001, 003:
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về tư tưởng tôn giáo và sử học của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa Trung Quốc như thế nào?
1a.Thành tựu về tư tưởng tôn giáo và sử học của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến:( 2 đ)
Lĩnh vực
Thành tựu
Tư tưởng, tôn giáo
- Nho giáo được hình thành từ thời Hán do Khổng Tử khởi xướng. Nho giáo có vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến Trung Quốc, là công cụ bảo vệ chế độ phong kiến Trung Quốc.
- Phật giáo được du nhập vào Trung Quốc từ rất sớm và phát triển mạnh dưới thời Đường.( 1 đ)
Sử học
- Sử học phát triển từ sớm, đến thời Tây Hán trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập, người đặt nền móng là Tư Mã Thiên
- Thời nhà Đường cho lập Sử quán chuyên ghi chép sử
- Những bộ lịch sử lớn: Sử kí Tư Mã Thiên. ( 1 đ)
   1b. VN tiếp thu có chọn lọc:
- Trải qua hàng ngàn năm bị phong kiến TQ đô hộ, VN đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của nền văn hóa TQ về lĩnh vực: tư tưởng, văn học, triết học, chữ viết…góp phần làm phong phú thêm văn hóa dân tộc ( 1 đ).
Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
       
Tiêu chí so sánh
Phương Đông
Phương Tây
Điều kiện tự nhiên
( 1 điểm)
Nằm trên lưu vực các con sông lớn (S. Nin- Ai Cập; S. Hằng- Ấn Độ….), nhiều đất đai canh tác, nước tưới, khí hậu nóng ẩm…
Nằm ở phía Bắc Địa Trung Hải, đất đai canh tác ít, khô cằn…
Nền tảng kinh tế( 0,5 điểm)
Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn có các nghề thủ công.
Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Thể chế chính trị( 0,5 điểm)
Quân chủ chuyên chế
Dân chủ chủ nô
-         Hết   -
 
MÃ ĐỀ 002,004:
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về văn học và khoa học kĩ thuật của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu này như thế nào?
1a.Những thành tựu nổi bật về văn học và khoa học kĩ thuật của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến (2 đ)
Văn học
- Văn học phát triển mạnh cả hai thể loại: Thơ và tiểu thuyết
- Thơ Đường đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật thi ca, phản ảnh chân thực cuộc sống. Có nhiều nhà thơ tiêu biểu như Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
- Có những bộ tiểu thuyết tiêu biểu: Thủy hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần ( 1đ)
Khoa học kĩ thuật.
- Khoa học phát triển với những thành tựu về Toán học, Thiên văn học, Y học
- Kĩ thuật phát triển với những thành tựu trong hàng hải, nghề in, nghề gốm.
- Trung Quốc có 4 phát minh lớn: Giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.( 1 đ)
 
1b. VN tiếp thu có chọn lọc:( 1 đ )
- Trải qua hàng ngàn năm bị phong kiến TQ đô hộ, VN đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của nền văn hóa TQ về lĩnh vực: tư tưởng, văn học, triết học, chữ viết…góp phần làm phong phú thêm văn hóa dân tộc ( 1 đ)
 Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
       
Tiêu chí so sánh
Phương Đông
Phương Tây
Điều kiện tự nhiên
( 1 điểm)
Nằm trên lưu vực các con sông lớn (S. Nin- Ai Cập; S. Hằng- Ấn Độ….), nhiều đất đai canh tác, nước tưới, khí hậu nóng ẩm…
Nằm ở phía Bắc Địa Trung Hải, đất đai canh tác ít, khô cằn, khí hậu ít mưa…
Nền tảng kinh tế( 0,5 điểm)
Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn có các nghề thủ công.
Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Thể chế chính trị( 0,5 điểm)
Quân chủ chuyên chế
Dân chủ chủ nô
-          Hết   -
 

 
SỞ GD & ĐTQUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
 

                          
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn:
LỊCH SỬ - LỚP 10
Thời gian: 45 phút
(không tính thời gian giao đề)

 
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Lớp: 10/
 
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM( 5 điểm)     
Mã đề: 001
 
 Câu 1. Đứng đầu nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông là ai?
       A.. Đông đảo quý tộc quan lại.                            B. Vua chuyên chế.                                
      C.. Chủ ruộng đất và tầng lớp tăng lữ                  D.. Quí tộc.
 Câu 2. Chữ số A rập, kể cả số 0 được dùng ngày nay là thành tựu của người
       A.. Lưỡng Hà                                                       B.. Ấn Độ cổ đại             
      C. Ai Cập cổ đại                                                   D.. La Mã cổ đại             
 Câu 3. Thể chế dân chủ ở A-ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào?
       A.. Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
       B.. Chủ xưởng quyết định mọi công việc.
       C.. Chủ nô quyết định mọi công việc.
       D.. Công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước.
 Câu 4. Vì sao trong thời cổ đại, người Ai Cập thạo về hình học?
       A.. Phải tính toán các công trình kiến trúc.
       B.. Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở .
       C.. Phải đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân.
       D.. Phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp.
 Câu 5. Chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là chữ
       A.. tượng hình và tượng ý                                     B.. tượng hình                              
       C.. La-tinh.                                                              D.. tượng ý                       
 Câu 6. Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó phải có đặc trưng tiêu biểu nhất là
       A.. chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ.
       B.. chỉ có hoàn toàn chủ nô và nô lệ.
       C.. chủ nô chiếm hữu nhiều nô lệ.
       D.. chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.
 Câu 7. Vua ở Ai Cập được gọi là
       A.. Hoàng đế                                                           B.. Pha-ra-on.                               
       C.. En-xi                                                                  D.. Thiên tử.                                 
 Câu 8. Lịch do người phương Đông tạo ra gọi là
       A.. dương lịch.                 B.. lịch pháp.                C.. âm - dương lịch.     D.. nông lịch .
 Câu 9. Cư dân Phương Đông sinh sống chủ yếu bằng nghề
       A.. trồng trọt, chăn nuôi.                                      
       B.. thủ công nghiệp và chăn nuôi.
       C.. thương nghiệp và thủ công nghiệp.              
       D.. nông nghiệp và các ngành bổ trợ cho nghề nông.
 Câu 10. Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?
       A.. Vùng rừng núi                                                  B.. Vùng sa mạc
       C.. Vùng trung du                                                  D.. Ven các con sông lớn                                   
 Câu 11. Nước nào đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái Đất và Hệ Mặt trời? Nhờ đâu?
       A.. Hi Lạp. Nhờ đi biển.                                       
       B.. Ba Tư. Nhờ khoa học - kỹ thuật phát triển.
       C.. Hi Lạp. Nhờ buôn bán giữa các thị quốc.    
       D.. Rô-ma, Nhờ canh tác nông nghiệp.
 Câu 12. Ở Rô-ma, những người lao động khoẻ mạnh nhất được sử dụng làm việc ở
       A.. trường đấu                                                         B.. trang trại
       C.. đồn điền                                                            D.. xưởng thủ công                     
 Câu 13. Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
       A.. thương nhân.                                                     B.. nô lệ.                       
       C.. thợ thủ công.                                                     D.. nông dân công xã              
 Câu 14. Cư dân nước nào đã tính được một năm có 365 ngày và 1/4, nên họ định một tháng có 30 ngày và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày?
       A.. Trung Quốc                B.. Hi Lạp                     C.. Rô-ma                      D.. Ai Cập        
 Câu 15. Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại được hình thành trên những vùng đất nào?
       A.. Cao nguyên                                                       B.. Núi và cao nguyên
       C.. Đồng bằng                                                      D.. Núi
II. PHẦN TỰ LUẬN :( 5 điểm)
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về tư tưởng tôn giáo và sử học của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa Trung Quốc như thế nào?
 Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM: Lưu ý: Học sinh dùng bút mực ghi phương án trả lời đúng vào ô trống.
 

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 

SỞ GD & ĐTQUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
 

                          
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn:
LỊCH SỬ - LỚP 10
Thời gian: 45 phút
(không tính thời gian giao đề)

 
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Lớp: 10/
 
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM( 5 điểm)     
Mã đề: 002
 
 Câu 1. Ngành sản xuất nào phát triển sớm và mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải?
       A. Thương nghiệp và đánh cá                              B. Thủ công nghiệp và thương nghiệp 
       C. Nông nghiệp và thương nghiệp                       D. Nông nghiệp trồng cây lâu năm
 Câu 2. Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại phương Đông, cư dân nước nào thạo về số học? Vì sao?
       A. Lưỡng Hà. Vì phải đi buôn bán xa
       B. Ấn Độ. Vì phải tính thuế.
       C. Trung Quốc. Vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.
       D.Ai Cập. Vì phải đo diện tích phù sa bồi đắp.
 Câu 3. Nước nào đã phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C?
       A. Ai Cập, Ấn Độ            B. Hi Lạp, Rô-ma         C. Hi Lạp                          D. Ai Cập      
 Câu 4. Những người nào không phải là nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông ?
       A. Tù binh của chiến tranh                                   B. Nông dân nghèo không trả được nợ
       C. Nông dân công xã .                                           D. Hầu hạ trong nhà quí tộc                              
 Câu 5. Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các dòng sông lớn?
       A. Tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác.                               
       B. Cư dân ở đây sớm chế tạo ra công cụ bằng kim loại                          
       C. Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thuỷ.
       D. Có khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho gieo trồng
 Câu 6. Quan điểm cơ bản của Nho giáo là đảm bảo tôn ti trật tự ổn định trong các quan hệ chủ yếu của xã hội. Đó là quan hệ nào?
       A. Vua-tôi, cha-con, vợ-chồng                            B. Vua-tôi, cha-con, họ hàng.                           
       C. Các quan hệ trên.                                              D. Vua-tôi, bạn -bè, cha-con
 Câu 7. Đặc điểm của Thị quốc ở Địa Trung Hải là
       A. có nhiều phụ nữ sống ở thành thị.                  B. mỗi thành thị có nhiều quốc gia
       C. mỗi thành thị là một quốc gia                         D. nhiều quốc gia có thành thị.
 Câu 8. Các tầng lớp chính trong xã hội phương Đông là
       A. chủ nô, nông dân tự do, nô lệ                          B. nô lệ, quí tộc, nông dân công xã.     
       C. vua, quý tộc, nô lệ                                            D. quý tộc, quan lại, nông dân công xã
 Câu 9.Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?
       A. Chủ nô                                                                B. Nông dân                                             
       C. Nô lệ                                                                   D. Quý tộc
 Câu 10. Ở Trung Quốc, Nho giáo là một trường phái tư tưởng xuất hiện vào thời kì nào? Do ai sáng lập?
       A. Thời cổ đại, do Khổng Tử sáng lập.              
       B. Thời cổ đại, do Khổng Minh sáng lập.
       C. Thời Xuân Thu - Chiến Quốc, do Mạnh Tử sáng lập                         
       D. Thời phong kiến Tần - Hán, do Khổng Tử sáng lập
 Câu 11. Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là
       A. chăn nuôi gia súc.                                             B. nông nghiệp lúa nước.                       
       C.. buôn bán giữa các vùng.                                 D. làm đồ gỗ, dệt vải
 Câu 12. Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông gắn bó ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?
       A. Trồng lúa nước                                                  B. Chăn nuôi                                           
       C. Làm nghề thủ công nghiệp                              D. Trị thuỷ                       
 Câu 13. Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải nằm trong tay thành phần
       A. quý tộc phong kiến                                           B. vua chuyên chế
       C. chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn                          D. bô lão của thị tộc
 Câu 14. Trong các quốc gia cổ đại phương Đông, tầng lớp nào thấp nhất trong xã hội?
       A. Nông nô                                                              B. Tất cả các tầng lớp đó.
       C. Nông dân công xã                                             D. Nô lệ                                        
 Câu 15. Điền vào chỗ trống câu sau đây sao cho đúng:
"...................... là ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp".
       A. Chữ viết và lịch.                                                B. Thiên văn học và lịch.                                  
      C. Chữ viết.                                                           D. Toán học.
II.               PHẦN TỰ LUẬN :( 5 điểm)
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về văn học và khoa học kĩ thuật của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa Trung Quốc như thế nào?
Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM: Học sinh dùng bút mực ghi phương án trả lời đúng vào ô trống.
 

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 

SỞ GD & ĐTQUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
 

                          
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn:
LỊCH SỬ - LỚP 10
Thời gian: 45 phút
(không tính thời gian giao đề)

 
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Lớp: 10/
 
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM( 5 điểm)     
Mã đề: 003
 
 Câu 1. Vua ở Ai Cập được gọi là
       A.. Hoàng đế                                                           B.. Pha-ra-on.                               
       C.. En-xi                                                                  D.. Thiên tử.                                 
 Câu 2. Ở Rô-ma, những người lao động khoẻ mạnh nhất được sử dụng làm việc ở
       A.. xưởng thủ công                                                B.. đồn điền
       C.. trang trại                                                            D.. trường đấu                 
 Câu 3. Cư dân Phương Đông sinh sống chủ yếu bằng nghề
       A.. nông nghiệp và các ngành bổ trợ cho nghề nông.                             
       B.. thương nghiệp và thủ công nghiệp.
       C.. thủ công nghiệp và chăn nuôi.                      
       D.. trồng trọt, chăn nuôi.
 Câu 4. Thể chế dân chủ ở A-ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào?
       A.. Chủ nô quyết định mọi công việc.
       B.. Công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước.
       C.. Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
       D.. Chủ xưởng quyết định mọi công việc.
 Câu 5. Vì sao trong thời cổ đại, người Ai Cập thạo về hình học?
       A.. Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở .
       B.. Phải tính toán các công trình kiến trúc.
       C.. Phải đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân.
       D.. Phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp.
 Câu 6. Lịch do người phương Đông tạo ra gọi là
       A.. lịch pháp.                   B.. nông lịch .               C.. âm - dương lịch.     D.. dương lịch.
 Câu 7. Đứng đầu nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông là ai?
       A.. Chủ ruộng đất và tầng lớp tăng nữ                B. Vua chuyên chế.                                
       C.. Quí tộc.                                                              D.. Đông đảo quốc tộc quan lại.
 Câu 8. Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại được hình thành trên những vùng đất nào?
       A.. Cao nguyên                                                       B.. Núi và cao nguyên
       C.. Núi                                                                     D.. Đồng bằng              
 Câu 9. Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?
       A.. Vùng trung du                                                  B.. Ven các con sông lớn                                   
       C.. Vùng sa mạc                                                     D.. Vùng rừng núi                    
 Câu 10. Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
       A.. nô lệ.                                                                  B.. thợ thủ công.              
       C.. nông dân công xã                                             D.. thương nhân.
 Câu 11. Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó phải có đặc trưng tiêu biểu nhất là
       A.. chỉ có hoàn toàn chủ nô và nô lệ.
       B.. chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ.
       C.. chủ nô chiếm hữu nhiều nô lệ.
       D.. chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.
 Câu 12. Chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là chữ
       A.. La-tinh.                                                          B.. tượng hình                  
       C.. tượng ý                                                           D.. tượng hình và tượng ý
 Câu 13. Cư dân nước nào đã tính được một năm có 365 ngày và 1/4, nên họ định một tháng có 30 ngày và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày?
       A.. Rô-ma                         B.. Ai Cập                     C.. Hi Lạp                      D.. Trung Quốc                        
 Câu 14. Nước nào đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái Đất và Hệ Mặt trời? Nhờ đâu?
       A.. Rô-ma, Nhờ canh tác nông nghiệp.              
       B.. Hi Lạp. Nhờ buôn bán giữa các thị quốc.
       C.. Ba Tư. Nhờ khoa học - kỹ thuật phát triển.                                        
       D.. Hi Lạp. Nhờ đi biển.
 Câu 15. Chữ số A rập, kể cả số 0 được dùng ngày nay là thành tựu của người
       A.. La Mã cổ đại                                                           B.. Lưỡng Hà       
       C.. Ấn Độ cổ đại                                                            D. Ai Cập cổ đại
II. PHẦN TỰ LUẬN :( 5 điểm)
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về tư tưởng tôn giáo và sử học của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa Trung Quốc như thế nào?
 Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM: Lưu ý: Học sinh dùng bút mực ghi phương án trả lời đúng vào ô trống.
 

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 

SỞ GD & ĐTQUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ SỬ- ĐỊA- CD
 

                          
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn:
LỊCH SỬ - LỚP 10
Thời gian: 45 phút
(không tính thời gian giao đề)

Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Lớp: 10 . . .
 
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM( 5 điểm)     
Mã đề: 004
 
 Câu 1. Ở Trung Quốc, Nho giáo là một trường phái tư tưởng xuất hiện vào thời kì nào? Do ai sáng lập?
       A. Thời Xuân Thu - Chiến Quốc, do Mạnh Tử sáng lập                         
       B. Thời cổ đại, do Khổng Tử sáng lập.
       C. Thời phong kiến Tần - Hán, do Khổng Tử sáng lập                           
       D. Thời cổ đại, do Khổng Minh sáng lập.
 Câu 2. Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại phương Đông, cư dân nước nào thạo về số học? Vì sao?
       A. Ấn Độ. Vì phải tính thuế.
       B. Trung Quốc. Vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.
       C. Lưỡng Hà. Vì phải đi buôn bán xa
       D.Ai Cập. Vì phải đo diện tích phù sa bồi đắp.
 Câu 3. Những người nào không phải là nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông ?
       A. Hầu hạ trong nhà quí tộc                                 B. Nông dân nghèo không trả được nợ
       C. Nông dân công xã .                                           D. Tù binh của chiến tranh
 Câu 4. Đặc điểm của Thị quốc ở Địa Trung Hải là
       A. mỗi thành thị là một quốc gia                         B. có nhiều phụ nữ sống ở thành thị.
       C. nhiều quốc gia có thành thị.                            D. mỗi thành thị có nhiều quốc gia
 Câu 5. Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải nằm trong tay thành phần
       A. chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn                          B. bô lão của thị tộc
       C. quý tộc phong kiến                                           D. vua chuyên chế
 Câu 6.Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?
       A. Nông dân                                                            B. Nô lệ                            
       C. Chủ nô                                                                 D. Quý tộc
 Câu 7. Nước nào đã phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C?
       A. Hi Lạp                                                                 B. Ai Cập                                     
       C. Ai Cập, Ấn Độ                                                   D. Hi Lạp, Rô-ma                        
 Câu 8. Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là
       A.. buôn bán giữa các vùng.                                 B. nông nghiệp lúa nước.                       
       C. chăn nuôi gia súc.                                             D. làm đồ gỗ, dệt vải
 Câu 9. Các tầng lớp chính trong xã hội phương Đông là
       A. chủ nô, nông dân tự do, nô lệ                          B. nô lệ, quí tộc, nông dân công xã.                  C. quý tộc, quan lại, nông dân công xã                                  D. vua, quý tộc, nô lệ                 
 Câu 10. Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông gắn bó ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?
       A. Chăn nuôi                                                       B. Trồng lúa nước          
      C. Làm nghề thủ công nghiệp                               D. Trị thuỷ                       
 Câu 11. Trong các quốc gia cổ đại phương Đông, tầng lớp nào thấp nhất trong xã hội?
       A. Tất cả các tầng lớp đó.                                     B. Nông dân công xã              
       C. Nông nô                                                              D. Nô lệ                                        
 Câu 12. Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các dòng sông lớn?
       A. Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thuỷ.
       B. Cư dân ở đây sớm chế tạo ra công cụ bằng kim loại                          
       C. Tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác.                               
       D. Có khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho gieo trồng
 Câu 13. Điền vào chỗ trống câu sau đây sao cho đúng:
"...................... là ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp".
       A. Thiên văn học và lịch                                      B. Chữ viết và lịch.
       C. Toán học.                                                           D. Chữ viết.
 Câu 14. Ngành sản xuất nào phát triển sớm và mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải?
       A. Nông nghiệp và thương nghiệp                       B. Thủ công nghiệp và thương nghiệp              C. Nông nghiệp trồng cây lâu năm     D. Thương nghiệp và đánh cá                              
 Câu 15. Quan điểm cơ bản của Nho giáo là đảm bảo tôn ti trật tự ổn định trong các quan hệ chủ yếu của xã hội. Đó là quan hệ nào?
       A. Vua-tôi, cha-con, họ hàng.                              B. Các quan hệ trên.
      C. Vua-tôi, bạn -bè, cha-con                               D. Vua-tôi, cha-con, vợ-chồng.  
I.                   PHẦN TỰ LUẬN :( 5 điểm)
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về văn học và khoa học kĩ thuật của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa Trung Quốc như thế nào?
Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM: Lưu ý: Học sinh dùng bút mực ghi phương án trả lời đúng vào ô trống.
 

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

SỞ GD & ĐTQUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
 

                          
ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn:
LỊCH SỬ - LỚP 10

I.                   PHẦN TRẮC NGHIỆM (15 câu 5 điểm)
MÃ ĐỀ 001

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
B
B
D
D
B
D
B
D
D
D
A
A
D
C
B

 
MÃ ĐỀ 002

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
B
A
B
C
A
A
C
B
C
A
B
D
C
D
B

 
MÃ ĐỀ 003

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
B
D
A
B
D
B
B
B
B
C
D
B
A
D
C

 
MÃ ĐỀ 004

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐA
B
C
C
A
A
B
D
B
B
D
D
C
A
B
D

II.               PHẦN TỰ LUẬN:
MÃ ĐỀ 001, 003:
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về tư tưởng tôn giáo và sử học của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa Trung Quốc như thế nào?
1a.Thành tựu về tư tưởng tôn giáo và sử học của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến:( 2 đ)

Lĩnh vực
Thành tựu
Tư tưởng, tôn giáo
- Nho giáo được hình thành từ thời Hán do Khổng Tử khởi xướng. Nho giáo có vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến Trung Quốc, là công cụ bảo vệ chế độ phong kiến Trung Quốc.
- Phật giáo được du nhập vào Trung Quốc từ rất sớm và phát triển mạnh dưới thời Đường.( 1 đ)
Sử học
- Sử học phát triển từ sớm, đến thời Tây Hán trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập, người đặt nền móng là Tư Mã Thiên
- Thời nhà Đường cho lập Sử quán chuyên ghi chép sử
- Những bộ lịch sử lớn: Sử kí Tư Mã Thiên. ( 1 đ)

   1b. VN tiếp thu có chọn lọc:
- Trải qua hàng ngàn năm bị phong kiến TQ đô hộ, VN đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của nền văn hóa TQ về lĩnh vực: tư tưởng, văn học, triết học, chữ viết…góp phần làm phong phú thêm văn hóa dân tộc ( 1 đ).
Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
       

Tiêu chí so sánh
Phương Đông
Phương Tây
Điều kiện tự nhiên
( 1 điểm)
Nằm trên lưu vực các con sông lớn (S. Nin- Ai Cập; S. Hằng- Ấn Độ….), nhiều đất đai canh tác, nước tưới, khí hậu nóng ẩm…
Nằm ở phía Bắc Địa Trung Hải, đất đai canh tác ít, khô cằn…
Nền tảng kinh tế( 0,5 điểm)
Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn có các nghề thủ công.
Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Thể chế chính trị( 0,5 điểm)
Quân chủ chuyên chế
Dân chủ chủ nô

-         Hết   -
 
MÃ ĐỀ 002,004:
Câu 1( 3 điểm): Trình bày thành tựu về văn học và khoa học kĩ thuật của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu này như thế nào?
1a.Những thành tựu nổi bật về văn học và khoa học kĩ thuật của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến (2 đ)

Văn học
- Văn học phát triển mạnh cả hai thể loại: Thơ và tiểu thuyết
- Thơ Đường đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật thi ca, phản ảnh chân thực cuộc sống. Có nhiều nhà thơ tiêu biểu như Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
- Có những bộ tiểu thuyết tiêu biểu: Thủy hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần ( 1đ)
Khoa học kĩ thuật.
- Khoa học phát triển với những thành tựu về Toán học, Thiên văn học, Y học
- Kĩ thuật phát triển với những thành tựu trong hàng hải, nghề in, nghề gốm.
- Trung Quốc có 4 phát minh lớn: Giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.( 1 đ)

 
1b. VN tiếp thu có chọn lọc:( 1 đ )
- Trải qua hàng ngàn năm bị phong kiến TQ đô hộ, VN đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của nền văn hóa TQ về lĩnh vực: tư tưởng, văn học, triết học, chữ viết…góp phần làm phong phú thêm văn hóa dân tộc ( 1 đ)
 Câu 2( 2 điểm):Lập bảngso sánh Phương Đông và Phương Tây cổ đại về: Điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế và thể chế chính trị.
       

Tiêu chí so sánh
Phương Đông
Phương Tây
Điều kiện tự nhiên
( 1 điểm)
Nằm trên lưu vực các con sông lớn (S. Nin- Ai Cập; S. Hằng- Ấn Độ….), nhiều đất đai canh tác, nước tưới, khí hậu nóng ẩm…
Nằm ở phía Bắc Địa Trung Hải, đất đai canh tác ít, khô cằn, khí hậu ít mưa…
Nền tảng kinh tế( 0,5 điểm)
Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn có các nghề thủ công.
Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Thể chế chính trị( 0,5 điểm)
Quân chủ chuyên chế
Dân chủ chủ nô

-          Hết   -
 
 
 
[Trở về]
Các tin khác
SƯ11-ĐỀ VÀ ĐA KTGKI- 21-22 (17/11/2021)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)