13 Tháng Tư 2021
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 11 CỦA TỔ SINH
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHỦ ĐỀ SINH SẢN Ở THỰC VẬT (BÀI 41, 42)
Cập nhật bởi: std_httg - Vào ngày: 07/04/2021 10:12:00 SA - Số lượt xem: 1181

CHỦ ĐỀ SINH SẢN Ở THỰC VẬT
* Khái niệm chung về sinh sản: Là quá trình hình thành cơ thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

* Các hình thức sinh sản:
+ Sinh sản vô tính.
+ Sinh sản hữu tính.

I. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
1. Khái niệm. là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ.
Các hình thức sinh sản vô tính:
1. Sinh sản bằng bào tử: Ví dụ: rêu, dương xỉ.
2. Sinh sản sinh dưỡng:
- Cơ thể mới được hình thành từ một bộ phận (thân, lá, rễ) của cơ thể mẹ.
VD: Khoai tây, cỏ tranh, rau ngót…
* Ưu điểm, nhược điểm của sinh sản vô tính:
+ Ưu: Con giữ nguyên tính di truyền của bố mẹ nhờ cơ chế nguyên phân.
+ Nhược: con kém thích nghi khi điều kiện sống thay đổi do có sự tổ hợp các đặc tính di truyền của bố, mẹ.
III. Ứng dụng sinh sản vô tính ở thực vật trong nhân giống vô tính:
Phương pháp nhân giống vô tính (sinh sản sinh dưỡng nhân tạo) đang được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp: ghép chồi (mắt), ghép cành, chiết cành, giâm cành, nuôi cấy tế bào và mô thực vật, trồng hom, trồng chồi.

*Ý nghĩa:
- Đối với thực vật:
+ Giúp cây duy trì nòi giống.
+ Phát triển nhanh khi gặp điều kiện thuận lợi.
+ Sống được trong điều kiện bất lợi ở dạng củ, thân, lá, rễ…
- Đối với con người :
+ Duy trì được tính trạng tốt có lợi cho con người.
+ Nhân giống nhanh.
+ Tạo giống cây sạch bệnh.
+ Phục chế giống quý đang bị thoái hoá.
+ Hiệu quả kinh tế cao, giá thành thấp.
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT
1. Khái niệm: Là kiểu sinh sản trong đó có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
* Những đặc trưng của sinh sản hữu tính
- Có quá trình hình thành và hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái
- Có sự trao đổi và tái tổ hợp của 2 bộ gen
- Luôn gắn liền với quá trình giảm phân tạo giao tử
* Ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính
- Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi
- Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa
2. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa
1. Cấu tạo hoa
2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
a. Sự hình thành hạt phấn
- Tế bào mẹ (2n) trong bao phấn thực hiện giảm phân tạo thành 4 tế bào con (n) (bào tử đực). Các tế bào con tiếp tục thực hiện nguyên phân tạo thành các hạt phấn (thể giao tử đực)
Mỗi hạt phấn gồm 2 tế bào:
- Tế bào bé là tế bào sinh sản
- Tế bào lớn là tế bào ống phấn
b. Sự hình thành túi phôi
- Tế bào mẹ (2n) trong bầu nhụy thực hiện giảm phân tạo thành 4 tế bào con (n), sau đó 3 tế bào tiêu biến chỉ còn lại 1 đại bào tử. Đại bào tử tiếp tục thực hiện nguyên phân hình thành túi phôi hay thể giao tử (gồm 7 tế bào với 8 nhân)
3. Quá trình thụ phấn và thụ tinh
a. Thụ phấn
- Là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy, sau đó hạt phấn nẩy mầm trên núm nhụy
- Có 2 hình thức thụ phấn là: tự thụ phấn và giao phấn
- Thực vật hạt kín thụ phấn nhờ gió, nhờ côn trùng
b. Thụ tinh
- Là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi để hình thành hợp tử (2n) khởi đầu cho phôi của cá thể mới.
- Quá trình thụ tinh diễn ra khi ống phấn sinh trưởng xuyên qua vòi nhụy, vào túi phôi và giải phóng 2 nhân (2 giao tử), một nhân hợp nhất với tế bào trứng tạo thành hợp tử (2n), nhân còn lại kết hợp với nhân lưỡng bội (2n) ở trung tâm tạo thành nhân tam bội(3n) phát triển thành nội nhũ để cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển sau này. Do đó quá trình thụ tinh được gọi là thụ tinh kép, thụ tinh kép chỉ có ở thực vật hạt kín
4. Quá trình hình thành hạt, quả
a. Hình thành hạt
- Noãn đã thụ tinh (chứa hợp tử và tế bào tam bội) phát tiển thành hạt. Hợp tử phát triển thành phôi. Tế bào tam bội phân chia tạo thành khối đa bào giàu chất dinh dưỡng được gọi là nội nhũ (phôi nhũ)
- Có 2 loại hạt: hạt có nội nhũ (hạt cây một lá mầm) và hạt không nội nhũ (hạt cây 2 lá mầm)
b. Hình thành quả
- Quả là do bầu nhụy sinh trưởng dày lên chuyển hóa thành. Quả được hình thành không qua thụ tinh noãn gọi là quả đơn tính.
- Quá trình chín của quả bao gồm những biến đổi về mặt sinh lí, sinh hóa làm cho quả chín có độ mềm, màu sắc, hương vị hấp dẫn thuận lợi cho sự phán tán của hạt.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Bài 41-SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT.
Câu 1. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
A. có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ.
B. không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ.
C. không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái, kiểu hình cơ thể con khác hoàn toàn với cơ thể mẹ.
D. có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái, kiểu hình cơ thể con khác hoàn toàn với cơ thể mẹ.
Câu 2. Trong các kiểu sinh sản sau đây, có máy kiểu ứng dụng sinh sản vô tính ở thực vật?
1. Nuôi cấy mô 2. Giâm cành 3. Nuôi mô sống
4. Chiết cành 5. Ghép cành 6. Nhân bản vô tính
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 3. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không có ở sinh sản vô tính của thực vật?
A. Cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu.
B. Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi.
C. Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn.
D. Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định.
Câu 4. Sinh sản bằng bào tử ở thực vật là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được phát triển từ bào tử
A. đơn bội, bào tử đơn bội được hình thành từ cơ thể mẹ (2n) qua quá trình giảm phân.
B. đơn bội, bào tử đơn bội được hình thành từ cơ thể mẹ (2n) qua quá trình nguyên phân.
C. lưỡng bội, bào tử lưỡng bội được hình thành từ cơ thể mẹ (2n) qua quá trình giảm phân.
D. lưỡng bội, bào tử lưỡng bội được hình thành từ cơ thể mẹ (2n) qua quá trình nguyên phân.
Câu 5. Vì sao cây ăn quả lâu năm người ta thường nhân giống bằng cách chiết cành?
A. Cây con dễ trồng và ít công chăm sóc.
B. Hạn chế được nhiều sâu bệnh gây hại.
C. Tăng tuổi thọ của cây và kéo dài được thời gian thu hoạch.
D. Rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây và sớm thu hoạch.
Câu 6. Sinh sản vô tính có những đặc điểm nào sau đây?
(1) Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.
(2)Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh.
(3) Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền.
(4) Tạo ra thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền nên có lợi thế khi điều kiện sống thay đổi.
(5) Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn.
A. (1), (2), (3), (4). B. (3) và (5). C. (1) và (2). D. (1), (2), (3), (5).
Câu 7. Trong các hình thức nhân giống vô tính sau đây, hình thức nào có hiệu quả kinh tế cao và cây con ít bị nhiễm bệnh?
A. Ghép cành. B. Chiết cành. C. Giâm cành. D. Nuôi cấy mô.
Câu 8. Dựa vào đặc điểm sinh sản vô tính ở thực vật, hãy vận dụng để tìm hiểu và cho biết trong thiên nhiên cây tre có thể sinh sản bằng hình thức nào sau đây?
A. Rễ phụ. B. Lóng. C. Thân rễ. D. Thân bò.
Câu 9. Dựa vào đặc điểm sinh sản vô tính ở thực vật, hãy vận dụng để tìm hiểu và cho biết hai đối tượng nào sau đây có hình thức sinh sản bằng bào tử?
(1) Cây hạt trần (2) Rêu (3) Dương xỉ (4) Cây hạt kín.
A. (1) và (2). B. (1) và (4). C. (2) và (3). D. (3) và (4).
Câu 10. Dựa vào đặc điểm sinh sản vô tính ở thực vật, hãy vận dụng để tìm hiểu và cho biết hai loài thực vật nào sau đây có hình thức sinh sản trong tự nhiên giống nhau?
(1) Khoai tây. (2) Mía. (3) Chuối nhà. (4) Khoai lang
A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (2) và (4).
Bài 42. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT
Câu 1. Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua
A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân. B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
C. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân. D. 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.
Câu 2. Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là sự kết hợp của nhân giao tử đực thứ nhất với nhân của trứng tạo thành hợp tử (2n) và
A. nhân giao tử đực thứ hai với nhân cực tạo nên nội nhũ (2n).
B. nhân giao tử đực thứ hai với tế bào đối cực tạo nên nội nhũ (2n).
C. nhân giao tử đực thứ hai với nhân cực tạo nên nội nhũ (3n).
D. nhân giao tử đực thứ hai với tế bào kèm tạo nên nội nhũ (3n).
Câu 3. Thứ tự nào sau đây là đúng với các giai đoạn của quá trình hình thành hạt phấn ở thực vật hạt kín?
(1). Từ tế bào mẹ hạt phấn (2n) giảm phân
(2). mỗi bào tử đơn bội (n) nguyên phân 1 lần
(3). hình thành 4 bào tử đơn bội (n)
(4). tạo ra 2 tế bào, 2 tế bào này được bọc trong 1 vỏ dày tạo thành hạt phấn.
A. 1 →2→3→4. B. 1→3→2→4. C. 1→4→2→3. D. 1→4→3→2.
Câu 4. Thứ tự nào sau đây là đúng với các giai đoạn của sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa?
(1). Thụ tinh. (2). Thụ phấn. (3). Tạo quả và hạt.
A. 2→ 3→1. B. 1→ 3→2. C. 3→ 2→ 1. D. 2 → 1→ 3.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
A. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
B. Con sinh ra hoàn toàn giống cơ thể mẹ về mặt di truyền.
C. Tao ra các cá thể mới rất đa dạng về đặc điểm di truyền.
D. Tao ra các cá thể mới có khả năng thích nghi cao.
Câu 6. Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là hình thành nội nhũ
A. cung cấp dinh dưỡng cho hạt phấn phát triển.
B. cung cấp dinh dưỡng cho túi phôi phát triển.
C. cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển trứng vào thời kì đầu của cá thể mới.
D. cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển phôi vào thời kì đầu của cá thể mới.
Câu 7. Đáp án nào sau đây là đúng nhất khi nói về sinh sản hữu tính ở thực vật tiến hoá hơn so với sinh sản vô tính ở thực vật?
A. Có sự đổi mới vật chất di truyền.
B. Có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
C. Có quá trình giảm phân.
D. Có quá trình nguyên phân.
Câu 8. Có 1 tế bào mẹ hạt phấn của cây cà chua (2n = 12) trải qua quá trình phát sinh giao tử sẽ cho ra bao nhiêu hạt phấn và mỗi hạt phấn có bộ NST là bao nhiêu?
A. 4 hạt phấn, bộ NST đơn bội n = 6. B. 1 hạt phấn, bộ NST lưỡng bội n = 6.
C. 4 hạt phấn, bộ NST lưỡng bội 2n = 12. D. 1 hạt phấn, bộ NST đơn bội 2n = 12.
Câu 9. Có 3 tế bào mẹ hạt phấn của cây cà chua (2n = 24) trải qua quá trình phát sinh giao tử sẽ cho ra bao nhiêu hạt phấn và mỗi hạt phấn có bộ NST là bao nhiêu?
A. 12 hạt phấn, bộ NST đơn bội n = 12. B. 6 hạt phấn, bộ NST lưỡng bội n = 12.
C. 12 hạt phấn, bộ NST lưỡng bội 2n = 24. D. 6 hạt phấn, bộ NST đơn bội 2n = 24.
Câu 10. Có 1 tế bào mẹ hạt phấn của 1 loài thực vật hạt kín có bộ NST lưỡng bội 2n = 12, trải qua quá trình phát sinh giao tử sẽ cho ra 4 hạt phấn. Hãy xác định số NST mà môi trường cung cấp để hình thành 4 hạt phấn nói trên?
A. 12. B. 24 . C. 36. D. 48.

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
LÍ THUYẾT VÀ CÂU HỎI BÀI 39 SINH 11 (18/03/2021)
KHDH SINH 11-NĂM HỌC 20-21 (11/03/2021)
MA TRẬN KTGK-SINH11-HK1-NĂM HỌC 20-21 (11/03/2021)
ĐỀ+ĐÁP ÁN KTHK1- SINH 11-NĂM HỌC 20-21 (11/03/2021)
MA TRẬN KTHK1-SINH11-NĂM HOC 20-21 (11/03/2021)
LÍ THUYẾT VÀ CÂU HỎI CÁC BÀI 36, 37, 38 SINH 11 (15/02/2021)
Hướng dẫn tự học ở nhà tuần 20, 21 - Môn sinh 11 (09/02/2021)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KT 1 TIẾT HK2- SINH 11-19-20 (15/04/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA HK2-SINH11-17-18 (23/04/2018)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)