01 Tháng Tư 2020
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 12 CỦA TỔ SINH
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI NGUỒN GỐC SỰ SỐNG SINH 12
Cập nhật bởi: std_nthg - Vào ngày: 16/03/2020 8:57:00 SA - Số lượt xem: 64

BÀI 32 NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
I.TIẾN HÓA HÓA HỌC:
Gồm quá trình hình thành các đại phân tử tự nhân đôi: chất vô cơ -> CHC đơn giản ->đại phân tử ->đại phân tử tự nhân đôi
1. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ
-Trong khí quyển nguyên thủy chứa: CO, NH3, hơi H2O, ít N2, không có O2.
-Nguồn NL tự nhiên (bức xạ nhiệt của Mặt Trời, sự phóng điện trong khí quyển, hđ núi lửa,…) các chất vô cơ -> Các chất hữu cơ đơn giản như axit amin, nucleotit, đường đơn, axit béo
*TN chứng minh sự hình thành CHC từ CVC (SGK Hình 32. 137)
CH4, NH3, H2, hơi nước phóng điện liên tục thu được các chất hữu cơ đơn giản trong đó có cácaxit amin     

 2.Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ:
Hợp chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong các đại dương -> cô đọng trên nền đáy bùn sét của đại dương ->protêin, axit nuclêic.
- ARN, ADN có khả năng tự nhân đôi
-Protein: enzim xúc tác
-Giả thiết hiện nay, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên là ARN
II. TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC:

- Từ các hạt keo hình thành các giọt coaxecva cũng có đặc tính như trên.
- Các đại phân tử xh trong nước và tập trung với nhau thì các phân tử lipit do đặc tính kị nước sẽ lập tức hình thành nên lớp màng bao bọc lấy các đại phân tử hữu cơ -> giọt nhỏ liti khác nhau ( Côaxecva) CLTN Các tế bào sơ khai CLTN Các tế bào sơ khai có các phân tử hữu cơ giúp chúng có khả năng Tđc và E,có khả năng phân chia và duy trì thành phần hoá học .
- Từ các tB sơ khai THSH các loài ngày nay
Nhân tố TH
III. TIẾN HÓA SINH HỌC: 6’
Từ tế bào nguyên thủy CLTN tb nhân sơ ->cơ thể đơn bào nhân thực ->cơ thể đa bào nhân thực ->sinh giới đa dạng hiện nay.
*Do không đủ các điều kiện lịch sử. CHC vừa được hình thành bị vsv phân huỷ. 
                       

                          CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
(1) Tiến hoá tiền sinh học. (2) Tiến hoá hoá học. (3) Tiến hoá sinh học.
Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là:
A. (1) → (2) → (3). B. (2) → (1) → (3).
C. (2) → (3) → (1). D. (3) → (2) → (1).
Câu 2. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên:
A. Các tế bào nhân thực. B. Các đại phân tử hữu cơ.
C. Các giọt cooavecxa. D. Các tế bào sơ khai.
Câu 3. Thí nghiệm của Fox và cộng sự (1950) đã chứng minh điều gì?
A. Trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ, chất hóa học đã được tạo thành từ các chất vô cơ theo con đường hóa học.
B. Sinh vật đầu tiên đã được hình thành trong điều kiện Trái đất nguyên thuỷ.
C. Có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ.
D. Trong điều kiện khí quyển nguyên thủy đã có sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp.
Câu 4. Tiến hóa tiền sinh học là gì?
A. Giai đoạn hình thành sinh vật đầu tiên. B. Giai đoạn hình thành sinh giới ngày nay.
C. Giai đoạn hình thành chất hữu cơ. D. Giai đoạn hình thành tế bào sơ khai.
Hiểu
Câu 5. Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, sự sinh sản của các dạng sống tạo ra các dạng giống chúng là nhờ:
A. xuất hiện màng. B. xuất hiện côaxecva.
C. xuất hiện cơ chế tự sao chép. D. xuất hiện các enzim.
Câu 6. Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axitnuclêic.
B. Sự xuất hiện các prôtêin và axitnuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống.
C. Trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.
D. Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mă và dịch mă.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A. Những cá thể sống đầu tiên trên trái đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.
B. Quá trình hình thành nên chất sống đầu tiên diễn ra theo con đường hóa học.
C. Axit nuclêic đầu tiên được hình thành có lẽ là ARN chứ không phải là ADN vì ARN có thể tự nhân đôi mà không cần enzim.
D. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong nước có thể tạo thành các giọt keo hữu cơ, các giọt keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên.
Vận dụng thấp
Câu 8. Trong điều kiện hiện nay,chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?
A. Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên B. Quang tổng hợp hoặc hoá tổng hợp
C. Được tổng hợp trong các tế bào sống D. Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học
Câu 9. Hãy chọn tổ hợp đúng cho
các mũi tên 1; 2; 3 trong sơ đồ về
thí nghiệm của S.Milơ
A. 1: CO, CH4, NH3; 2: hơi nước; 3: dòng điện vào.
B. 1: nước lạnh; 2: hơi nước; 3: nước lạnh.
C. 1: CO2, CH4, NH3; 2: hơi nước; 3: nước lạnh.
D. 1: hơi nước; 2: CO, CH4, NH3; 3: C2N2.
Câu 10. Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở giới vô cơ?
A. Có cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ là prôtêin và axit nuclêic.
B. Trao đổi chất thông qua quá trình đồng hoá, dị hoá và có khả năng sinh sản.
C. Có khả năng tự biến đổi để thích nghi với môi trường luôn thay đổi.
D. Có hiện tượng tăng trưởng, cảm ứng, vận động.
                                  CÂU HỎI TỔNG QUÁT
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nguồn gốc sự sống theo quan niệm hiện đại?
A. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
B. Các axít nuclêic cũng được hình thành từ các đơn phân là các nuclêôtít theo con đường trùng phân.
C. Các axít nuclêic cũng được hình thành từ các đơn phân là các axít amin theo con đường trùng phân.
D. ARN đã xuất hiện trước ADN.
Câu 2. Các giọt côaxecva được hình thành từ
A. các đại phân tử hòa tan trong nước đại dương. B. các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi.
C. các đại phân tử có dấu hiệu trao đổi chất với môi trường.
D. hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ lại thành những giọt rất nhỏ.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nguồn gốc sự sống?
A. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
B. Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
C. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai và sau đó là hình thành nên những tế bào sống đầu tiên.
D. Tiến hóa sinh học là giai đoạn tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
Câu 4. Sự tương tác giữa các loại đại phân tử nào sau đây đã dẫn đến hình thành sự sống?
A. Prôtêin và prôtêin. B. Prôtêin và lipit. C. Prôtêin và axit nuclêic. D. Prôtêin và saccarit.
Câu 5. Sự hình thành các hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ trong giai đoạn tiến hóa hóa học là nhờ
A. các nguồn năng lượng nhân tạo B. tác động của enzim và nhiệt độ. C. tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên. D. do các trận mưa kéo dài hàng nghìn năm.
Câu 6. Nhà khoa học nào đã tiến hành thí nghiệm phóng điện trong bình cầu chứa khí hiđro, hơi nước, mêtan, amôniăc… để chứng minh các chất hữu cơ có thể được hình thành từ các chất vô cơ?
A. S. Milơ và Uray B. Menđen. C. Đacuyn. D. Kimura.
Câu 7. Đại phân tử sinh học có khả năng tự tái bản xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là
A. ADN. B. prôtêin. C. ARN. D. Gluxit.
Câu 8. Theo quan niệm hiện đại, hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành đầu tiên trên Trái Đất là
A. gluxit. B. axit nuclêic. C. cacbuahiđrô. D. axit nuclêic.
Câu 9. S.Milơ đã tiến hành thí nghiệm chứng minh tiến hoá hoá học từ những chất vô cơ đơn giản là
A. NH3, CH4, N2 và hơi nước. B. NH3, CH4, H2 và hơi nước. C. NH3, O2, N2 và hơi nước.
D. NH3, CH4, O2 và hơi nước.
Câu 10. Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, từ các chất vô cơ đã hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là nhờ:
A. Sự xuất hiện của cơ chế tự sao chép. B. Tác động của các enzim và nhiệt độ.
C. Tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên. D. Sự hình thành các côaxecva.
Câu 11. Bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm của chúng cho thế hệ sau là:
A. Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép B. Sự xuất hiện các enzim C. Sự hình thành các côaxecva D. Sự hình thành màng
Câu 12. Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
A. tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học
B. tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học
C. tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học
D. tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học
Câu 13. Tiền hóa tiền sinh học là
A. giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
B. giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi, trao đổi chất
C. giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các sinh vật ngày nay
D. giai đoạn tiến hóa hình thành các đại phân tử sinh học như prôtêin và axit nuclêic
Câu 14. Trong điều kiện của Trái đất hiện nay, chất hữu cơ được hình thành bằng ...
A. phương thức hóa học nhờ nguồn năng lượng hóa học
B. quang tổng hợp hay hóa tổng hợp ở các sinh vật tự dưỡng.
C. phương thức sinh học trong các tế bào sống
D. công nghệ tế bào và công nghệ gen
Câu 15. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn:
A. tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học.
B. tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
C. tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.
D. tiến hóa hóa học, tiến hóa tiến sinh học và tiến hóa sinh học.
Câu 16. Đặc điểm cơ bản của giai đoạn tiến hoá hoá học là
A. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
B. từ các dạng tiền tế bào đã tiến hoá cho ra tất cả các sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay.
C. có sự hình thành các giọt côaxecva.
D. có sự tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ trong một tổ chức nhất định là tế bào.
Câu 17. Tiến hoá hoá học là giai đoạn hình thành nên các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi
A. từ các chất hữu cơ đơn giản.
B. từ các đại phân tử là lipit, prôtêin.
C. từ các chất hữu cơ đơn giản trong khí quyển nguyên thuỷ.
D. từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thuỷ.
Câu 18. Tiến hoá sinh học là
A. giai đoạn hình thành nên các cơ thể sống đầu tiên từ các tế bào sơ khai đã được hình thành ở giai đoạn tiến hoá hoá học.
B. giai đoạn tiến hoá từ những đại phân tử có khả năng tự nhân đôi hình thành nên các cơ thể sinh vật đầu tiên dưới tác động của các nhân tố tiến hoá
C. giai đoạn tiến hoá từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
D. giai đoạn tiến hoá từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các sinh vật đa bàonhư ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Câu 19. Quá trình tiến hoá hoá học hình thành các đại phân tử tự nhân đôi gồm có các bước trình tự là
A. sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi, sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ và sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản.
B. sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản, sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ và sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi.
C. sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ, sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản và sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi.
D. sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi, sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản và sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.
Câu 20. Năm 1953, nhà khoa học đã làm thí nghiệm chứng minh sự hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ thành công là
A. Oatson và C.ric. B. Menđen. C. Xtanlây Milơ. D. Oparin và Hadan.
Câu 21. Loài người xuất hiện ở kỷ
A. Đệ tam. B. Đệ tứ. C. Tam điệp. D. Jura.
Câu 22. Trong quá trình phát sinh và phát triển của sự sống, chọn lọc tự nhiên phát huy tác dụng từ
A. giai đoạn tiến hoá tiền sinh học. B. giai đoạn tiến hoá sinh học.
C. khi hình thành cơ thể sống đầu tiên được D. giai đoạn tiến hoá hoá học.
Câu 23. Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, các hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành bằng con đường
A. tổng hợp các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. B. tổng hợp các chất hữu cơ nhờ enzym tổng hợp.
C. tổng hợp chất vô cơ phức tạp nhờ các enzym tổng hợp. D. đông tụ của các chất tan trong đại dương nguyên thuỷ.
Câu 24. Có các giai đoạn:
(1) Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
(2) Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản.
(3) Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi.
(4) Sự xuất hiện các tế bào nguyên thủy
Quá trình tiến hóa hóa học gồm các giai đoạn theo trình tự là
A. (2), (3), (4). B. (4), (3), (2). C. (3), (2), (1). D. (1), (2), (3).
Câu 25. Trong quá trình tiến hóa hoá học phân tử có khả năng tự nhân đôi đầu tiên là
A. axit ribô nuclêôtit (ARN). B. axit deôxiribô nuclêôtit (ADN một mạch). C. axit deôxiribô nuclêôtit (ADN hai mạch). D. axit nucleic bất kỳ (ADN hoặc ARN).
Câu 26. Tế bào nguyên thủy được hình thành ở giai đoạn
A. tiến hóa tiền sinh học. B. tiến hóa hóa học. C. tiến hóa sinh học. D. trái Đất nguyên thủy.
Câu 27. Hiện nay, người ta giả thiết rằng, trong giai đoạn tiến hóa hóa học, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất là
A. ADN (axít đêôxiribônuclêíc). B. ARN (axít ribônuclêíc).
C. Prôtêin. D. Sáccarít.
Câu 28. Hiện nay, có một số bằng chứng khoa học chứng minh rằng
A. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin) do đó có thể xem ARN đã được tiến hóa trước ADN.
B. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin) do đó có thể xem ADN đã được tiến hóa trước ARN.
C. ADN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin) do đó có thể xem ADN đã được tiến hóa trước ARN.
D. ADN có trước ARN vì ADN có cấu trúc bền vừng hơn và có khả năng phiên mã chính xác hơn ARN.
Câu 29. Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
A. tạo nên các cơ thể đa bào đơn giản. B. tạo nên các tế bào sơ khai đầu tiên.
C. tạo nên thực vật bậc thấp. D. tạo nên động vật bậc thấp.
Câu 30. Trong khí quyển nguyên thuỷ chưa có hoặc rất ít khí
A. các bônic (CO2). B. amôniac ( NH3) . C. hơi nước (H2O). D. ôxi (O2).
Câu 31. Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, cũng có thể tự nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có thể chứng minh
A. cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic.
B. trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.
C. prôtêin có thể tự đổi mới.
D. sự xuất hiện của axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống.
Câu 32. Năm 1953, S. Milơ (S. Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh:
A. các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất.
B. các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.
C. các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học.
D. ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên.
Câu 33. Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng:
A. hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời. B. phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.
C. tia tử ngoại, hoạt động núi lửa. D. tia tử ngoại và năng lượng sinh học.
Câu 34. Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN?
A. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin). B. ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.
C. ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin. D. ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.
Câu 35. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
A. các tế bào nhân thực. B. các đại phân tử hữu cơ. C. các giọt côaxecva. D. các tế bào sơ khai.
Câu 36. Sự kiện đầu tiên trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học hình thành nên tế bào sơ khai là
A. hình thành khả năng tích lũy thông tin di truyền. B. hình thành cơ chế sao chép.
C. hình thành các enzim. D. hình thành lớp màng bán thấm.

BÀI 32 NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
I.TIẾN HÓA HÓA HỌC:
Gồm quá trình hình thành các đại phân tử tự nhân đôi: chất vô cơ -> CHC đơn giản ->đại phân tử ->đại phân tử tự nhân đôi
1. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ
-Trong khí quyển nguyên thủy chứa: CO, NH3, hơi H2O, ít N2, không có O2.
-Nguồn NL tự nhiên (bức xạ nhiệt của Mặt Trời, sự phóng điện trong khí quyển, hđ núi lửa,…) các chất vô cơ -> Các chất hữu cơ đơn giản như axit amin, nucleotit, đường đơn, axit béo
*TN chứng minh sự hình thành CHC từ CVC (SGK Hình 32. 137)

CH4, NH3, H2, hơi nước
2.Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ:
Hợp chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong các đại dương -> cô đọng trên nền đáy bùn sét của đại dương ->protêin, axit nuclêic.
- ARN, ADN có khả năng tự nhân đôi
-Protein: enzim xúc tác
-Giả thiết hiện nay, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên là ARN
II. TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC:
- Các đại phân tử xh trong nước và tập trung với nhau thì các phân tử lipit do đặc tính kị nước sẽ lập tức hình thành nên lớp màng bao bọc lấy các đại phân tử hữu cơ -> giọt nhỏ liti khác nhau ( Côaxecva) CLTN Các tế bào sơ khai CLTN Các tế bào sơ khai có các phân tử hữu cơ giúp chúng có khả năng Tđc và E,có khả năng phân chia và duy trì thành phần hoá học .
- Từ các tB sơ khai THSH các loài ngày nay
Nhân tố TH

III. TIẾN HÓA SINH HỌC: 6’
Từ tế bào nguyên thủy CLTN tb nhân sơ ->cơ thể đơn bào nhân thực ->cơ thể đa bào nhân thực ->sinh giới đa dạng hiện nay.
*Do không đủ các điều kiện lịch sử. CHC vừa được hình thành bị vsv phân huỷ.

Các giai đoạn Trong tự nhiên Thí nghiệm
I.Tiến hóa hóa học 1. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản CH4, NH3, H2, hơi nước
(Chưa có oxy hoặc có rất ít)






CH4, NH3, H2, hơi nước









2. Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ Các chất hữu cơ đơn giản





Các a.amin khô các chuỗi polypeptid ngắn (không cần đến các enzim)


3. Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi Chọn lọc tự nhiên chọn lọc ra phức hợp các phân tử hữu cơ có thể phối hợp với nhau để tạo nên cơ chế tự nhân đôi và dịch mã.
Các nucleotit các đoạn ARN ngắn bắt đôi bổ sung
sợi bổ sung làm khuôn tổng hợp nên gen ban đầu.

II. Tiến hóa tiền sinh học
Lipit hình thành lớp màng bao bọc các đại phân tử hữu cơ tạo nên các giọt nhỏ li ti





- Lipit hình thành lớp màng bao bọc các đại phân tử hữu cơ tạo thành giọt lipôxôm có đặc tính trao đổi chất, phân đôi.
- Từ các hạt keo hình thành các giọt coaxecva cũng có đặc tính như trên.


Nhận biết
Câu 1. Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
(1) Tiến hoá tiền sinh học. (2) Tiến hoá hoá học. (3) Tiến hoá sinh học.
Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là:
A. (1) → (2) → (3). B. (2) → (1) → (3).
C. (2) → (3) → (1). D. (3) → (2) → (1).
Câu 2. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên:
A. Các tế bào nhân thực. B. Các đại phân tử hữu cơ.
C. Các giọt cooavecxa. D. Các tế bào sơ khai.
Câu 3. Thí nghiệm của Fox và cộng sự (1950) đã chứng minh điều gì?
A. Trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ, chất hóa học đã được tạo thành từ các chất vô cơ theo con đường hóa học.
B. Sinh vật đầu tiên đã được hình thành trong điều kiện Trái đất nguyên thuỷ.
C. Có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ.
D. Trong điều kiện khí quyển nguyên thủy đã có sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp.
Câu 4. Tiến hóa tiền sinh học là gì?
A. Giai đoạn hình thành sinh vật đầu tiên. B. Giai đoạn hình thành sinh giới ngày nay.
C. Giai đoạn hình thành chất hữu cơ. D. Giai đoạn hình thành tế bào sơ khai.
Hiểu
Câu 5. Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, sự sinh sản của các dạng sống tạo ra các dạng giống chúng là nhờ:
A. xuất hiện màng. B. xuất hiện côaxecva.
C. xuất hiện cơ chế tự sao chép. D. xuất hiện các enzim.
Câu 6. Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axitnuclêic.
B. Sự xuất hiện các prôtêin và axitnuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống.
C. Trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.
D. Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mă và dịch mă.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A. Những cá thể sống đầu tiên trên trái đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.
B. Quá trình hình thành nên chất sống đầu tiên diễn ra theo con đường hóa học.
C. Axit nuclêic đầu tiên được hình thành có lẽ là ARN chứ không phải là ADN vì ARN có thể tự nhân đôi mà không cần enzim.
D. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong nước có thể tạo thành các giọt keo hữu cơ, các giọt keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên.
Vận dụng thấp
Câu 8. Trong điều kiện hiện nay,chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?
A. Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên B. Quang tổng hợp hoặc hoá tổng hợp
C. Được tổng hợp trong các tế bào sống D. Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học
Câu 9. Hãy chọn tổ hợp đúng cho
các mũi tên 1; 2; 3 trong sơ đồ về
thí nghiệm của S.Milơ

A. 1: CO, CH4, NH3; 2: hơi nước; 3: dòng điện vào.
B. 1: nước lạnh; 2: hơi nước; 3: nước lạnh.
C. 1: CO2, CH4, NH3; 2: hơi nước; 3: nước lạnh.
D. 1: hơi nước; 2: CO, CH4, NH3; 3: C2N2.





Vận dụng cao
Câu 10. Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở giới vô cơ?
A. Có cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ là prôtêin và axit nuclêic.
B. Trao đổi chất thông qua quá trình đồng hoá, dị hoá và có khả năng sinh sản.
C. Có khả năng tự biến đổi để thích nghi với môi trường luôn thay đổi.
D. Có hiện tượng tăng trưởng, cảm ứng, vận động.
CÂU HỎI TỔNG QUÁT
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nguồn gốc sự sống theo quan niệm hiện đại?
A. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
B. Các axít nuclêic cũng được hình thành từ các đơn phân là các nuclêôtít theo con đường trùng phân.
C. Các axít nuclêic cũng được hình thành từ các đơn phân là các axít amin theo con đường trùng phân.
D. ARN đã xuất hiện trước ADN.
Câu 2. Các giọt côaxecva được hình thành từ
A. các đại phân tử hòa tan trong nước đại dương. B. các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi.
C. các đại phân tử có dấu hiệu trao đổi chất với môi trường.
D. hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ lại thành những giọt rất nhỏ.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nguồn gốc sự sống?
A. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
B. Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
C. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai và sau đó là hình thành nên những tế bào sống đầu tiên.
D. Tiến hóa sinh học là giai đoạn tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
Câu 4. Sự tương tác giữa các loại đại phân tử nào sau đây đã dẫn đến hình thành sự sống?
A. Prôtêin và prôtêin. B. Prôtêin và lipit. C. Prôtêin và axit nuclêic. D. Prôtêin và saccarit.
Câu 5. Sự hình thành các hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ trong giai đoạn tiến hóa hóa học là nhờ
A. các nguồn năng lượng nhân tạo B. tác động của enzim và nhiệt độ. C. tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên. D. do các trận mưa kéo dài hàng nghìn năm.
Câu 6. Nhà khoa học nào đã tiến hành thí nghiệm phóng điện trong bình cầu chứa khí hiđro, hơi nước, mêtan, amôniăc… để chứng minh các chất hữu cơ có thể được hình thành từ các chất vô cơ?
A. S. Milơ và Uray B. Menđen. C. Đacuyn. D. Kimura.
Câu 7. Đại phân tử sinh học có khả năng tự tái bản xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là
A. ADN. B. prôtêin. C. ARN. D. Gluxit.
Câu 8. Theo quan niệm hiện đại, hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành đầu tiên trên Trái Đất là
A. gluxit. B. axit nuclêic. C. cacbuahiđrô. D. axit nuclêic.
Câu 9. S.Milơ đã tiến hành thí nghiệm chứng minh tiến hoá hoá học từ những chất vô cơ đơn giản là
A. NH3, CH4, N2 và hơi nước. B. NH3, CH4, H2 và hơi nước. C. NH3, O2, N2 và hơi nước.
D. NH3, CH4, O2 và hơi nước.
Câu 10. Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, từ các chất vô cơ đã hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là nhờ:
A. Sự xuất hiện của cơ chế tự sao chép. B. Tác động của các enzim và nhiệt độ.
C. Tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên. D. Sự hình thành các côaxecva.
Câu 11. Bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm của chúng cho thế hệ sau là:
A. Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép B. Sự xuất hiện các enzim C. Sự hình thành các côaxecva D. Sự hình thành màng
Câu 12. Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
A. tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học
B. tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học
C. tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học
D. tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học
Câu 13. Tiền hóa tiền sinh học là
A. giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
B. giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi, trao đổi chất
C. giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các sinh vật ngày nay
D. giai đoạn tiến hóa hình thành các đại phân tử sinh học như prôtêin và axit nuclêic
Câu 14. Trong điều kiện của Trái đất hiện nay, chất hữu cơ được hình thành bằng ...
A. phương thức hóa học nhờ nguồn năng lượng hóa học
B. quang tổng hợp hay hóa tổng hợp ở các sinh vật tự dưỡng.
C. phương thức sinh học trong các tế bào sống
D. công nghệ tế bào và công nghệ gen
Câu 15. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn:
A. tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học.
B. tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
C. tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.
D. tiến hóa hóa học, tiến hóa tiến sinh học và tiến hóa sinh học.
Câu 16. Đặc điểm cơ bản của giai đoạn tiến hoá hoá học là
A. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
B. từ các dạng tiền tế bào đã tiến hoá cho ra tất cả các sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay.
C. có sự hình thành các giọt côaxecva.
D. có sự tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ trong một tổ chức nhất định là tế bào.
Câu 17. Tiến hoá hoá học là giai đoạn hình thành nên các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi
A. từ các chất hữu cơ đơn giản.
B. từ các đại phân tử là lipit, prôtêin.
C. từ các chất hữu cơ đơn giản trong khí quyển nguyên thuỷ.
D. từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thuỷ.
Câu 18. Tiến hoá sinh học là
A. giai đoạn hình thành nên các cơ thể sống đầu tiên từ các tế bào sơ khai đã được hình thành ở giai đoạn tiến hoá hoá học.
B. giai đoạn tiến hoá từ những đại phân tử có khả năng tự nhân đôi hình thành nên các cơ thể sinh vật đầu tiên dưới tác động của các nhân tố tiến hoá
C. giai đoạn tiến hoá từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
D. giai đoạn tiến hoá từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các sinh vật đa bàonhư ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Câu 19. Quá trình tiến hoá hoá học hình thành các đại phân tử tự nhân đôi gồm có các bước trình tự là
A. sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi, sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ và sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản.
B. sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản, sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ và sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi.
C. sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ, sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản và sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi.
D. sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi, sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản và sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.
Câu 20. Năm 1953, nhà khoa học đã làm thí nghiệm chứng minh sự hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ thành công là
A. Oatson và C.ric. B. Menđen. C. Xtanlây Milơ. D. Oparin và Hadan.
Câu 21. Loài người xuất hiện ở kỷ
A. Đệ tam. B. Đệ tứ. C. Tam điệp. D. Jura.
Câu 22. Trong quá trình phát sinh và phát triển của sự sống, chọn lọc tự nhiên phát huy tác dụng từ
A. giai đoạn tiến hoá tiền sinh học. B. giai đoạn tiến hoá sinh học.
C. khi hình thành cơ thể sống đầu tiên được D. giai đoạn tiến hoá hoá học.
Câu 23. Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, các hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành bằng con đường
A. tổng hợp các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. B. tổng hợp các chất hữu cơ nhờ enzym tổng hợp.
C. tổng hợp chất vô cơ phức tạp nhờ các enzym tổng hợp. D. đông tụ của các chất tan trong đại dương nguyên thuỷ.
Câu 24. Có các giai đoạn:
(1) Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
(2) Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản.
(3) Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi.
(4) Sự xuất hiện các tế bào nguyên thủy
Quá trình tiến hóa hóa học gồm các giai đoạn theo trình tự là
A. (2), (3), (4). B. (4), (3), (2). C. (3), (2), (1). D. (1), (2), (3).
Câu 25. Trong quá trình tiến hóa hoá học phân tử có khả năng tự nhân đôi đầu tiên là
A. axit ribô nuclêôtit (ARN). B. axit deôxiribô nuclêôtit (ADN một mạch). C. axit deôxiribô nuclêôtit (ADN hai mạch). D. axit nucleic bất kỳ (ADN hoặc ARN).
Câu 26. Tế bào nguyên thủy được hình thành ở giai đoạn
A. tiến hóa tiền sinh học. B. tiến hóa hóa học. C. tiến hóa sinh học. D. trái Đất nguyên thủy.
Câu 27. Hiện nay, người ta giả thiết rằng, trong giai đoạn tiến hóa hóa học, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất là
A. ADN (axít đêôxiribônuclêíc). B. ARN (axít ribônuclêíc).
C. Prôtêin. D. Sáccarít.
Câu 28. Hiện nay, có một số bằng chứng khoa học chứng minh rằng
A. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin) do đó có thể xem ARN đã được tiến hóa trước ADN.
B. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin) do đó có thể xem ADN đã được tiến hóa trước ARN.
C. ADN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin) do đó có thể xem ADN đã được tiến hóa trước ARN.
D. ADN có trước ARN vì ADN có cấu trúc bền vừng hơn và có khả năng phiên mã chính xác hơn ARN.
Câu 29. Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
A. tạo nên các cơ thể đa bào đơn giản. B. tạo nên các tế bào sơ khai đầu tiên.
C. tạo nên thực vật bậc thấp. D. tạo nên động vật bậc thấp.
Câu 30. Trong khí quyển nguyên thuỷ chưa có hoặc rất ít khí
A. các bônic (CO2). B. amôniac ( NH3) . C. hơi nước (H2O). D. ôxi (O2).
Câu 31. Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, cũng có thể tự nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có thể chứng minh
A. cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic.
B. trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.
C. prôtêin có thể tự đổi mới.
D. sự xuất hiện của axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống.
Câu 32. Năm 1953, S. Milơ (S. Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh:
A. các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất.
B. các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.
C. các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học.
D. ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên.
Câu 33. Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng:
A. hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời. B. phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.
C. tia tử ngoại, hoạt động núi lửa. D. tia tử ngoại và năng lượng sinh học.
Câu 34. Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN?
A. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin). B. ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.
C. ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin. D. ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.
Câu 35. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
A. các tế bào nhân thực. B. các đại phân tử hữu cơ. C. các giọt côaxecva. D. các tế bào sơ khai.
Câu 36. Sự kiện đầu tiên trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học hình thành nên tế bào sơ khai là
A. hình thành khả năng tích lũy thông tin di truyền. B. hình thành cơ chế sao chép. C. hình thành các enzim. D. hình thành lớp màng bán thấm.

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI SINH 12 (16/03/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI SỰ PT CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT SINH 12 (16/03/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP SINH 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (26/02/2020)
TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA - SINH12 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHƯƠNG BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA - SINH12 (09/02/2020)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)