01 Tháng Tư 2020
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 12 CỦA TỔ SINH
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI SỰ PT CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT SINH 12
Cập nhật bởi: std_nthg - Vào ngày: 16/03/2020 9:16:47 SA - Số lượt xem: 70

Bài 33: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới.
1. Hóa thạch là gì?
-Hóa thạch là di tích của SV để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
-Di tích sinh vật là:
+ Bộ xương, mảnh xương, mảnh vỏ, những dấu vết( vết chân, hình dáng…)
Ví dụ: Vết chân của khủng long trên than bùn.
+ Xác sinh vật được bảo quản gần như nguyên vẹn trong lớp hổ phách hoặc trong các lớp băng đá
Vd: Xác voi mamut trong băng.
- Một số SV hiện nay, rất ít hoặc không biến đổi so với trước đây được coi là hóa thạch sống.
2. Vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu phát triển của sinh giới:
a. Vai trò:
- Hóa thạch cung cấp bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống
- Là dẫn liệu quý để nghiên cứu về lịch sử vỏ trái đất.
b. Phương pháp xác định tuổi hóa thạch:
PHT 1. Phương pháp xác định tuổi hóa thạch
Đặc điểm Phương pháp dùng Uran phóng xạ Phương pháp dùng Cacbon phóng xạ
Nguyên tố phóng xạ Urani 238 (U238) Cacbon 14 (C14)
Chu kì bán rã 4,5 tỉ năm 5730 năm
Kết quả Xác định được tuổi các lớp đất đá và hóa thạch hàng triệu năm. Xác định được tuổi các lớp đất đá và hóa thạch lên tới 75.000 năm.
II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa:
- Lớp vỏ trái đất bao gồm nhiều phiến kiến tạo đông rắn lại trên lớp dung nham nóng chảy. Khi lớp dung nham chuyển động nên các phiến kiến tạo cũng di chuyển làm cho vị trí, hình dạng các lục địa thay đổi gọi là hiện tượng trôi dạt lục địa.
2.Sinh vật trong các đại địa chất
- Lịch sử trái đất được các nhà khoa học chia ra 5 đại:
Đại thái cổ
Đại nguyên sinh
Đại cổ sinh
Đại trung sinh
Đại tân sinh
- Sinh vật trong các đại địa chất ( Bảng 33 SGK)
Sinh vật trong các đại địa chất
Đại Kỉ Tuổi (Triệu năm cách đây) Đặc điểm địa chất khí hậu Sinh vật điển hình
4600 Trái đất hình thành.
Thái cổ 3500 Vỏ trái đất chưa ổn định. Hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất.
Nguyên sinh 2500 Núi lửa hoạt động mạnh. Động vật không xương sống bậc, thấp ở biển, tảo.
Hóa thạch động vật cổ nhất.
Hóa thạch sinh vật nhân thực cổ nhất.
Tích lũy oxy trong khí quyển.
Cổ sinh Cambri 542 Phân bổ đại lục và đại dương khác xa hiện nay. Khí quyển nhiều CO2. Phát sinh các ngành động vật không xương
Phân hóa tảo
Ocđôvic 488 Di chuyển đại lục . Băng hà. Mực nược biển giảm, khí hậu khô. Phát sinh thực vật (quyết trần). Tảo biển ngự trị.
Tuyệt diệt nhiều sinh vật.
Silua 444 Hình thành đại lục. Mực nược biển dân cao. Khí hậu nóng và ẩm Cây có mạch và động vật lên cạn (quyết thực vật).
Đêvon 416 Khí hậu lục địa khô hanh, ven biển ẩm ướt, hình thành xa mạc. Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư côn trúng.
Cácbon (Than đá) 360 Đầu kỉ ẩm và nóng, về sau trở nên lạnh và khô. Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị/ Phát sinh bò sát.
Pecmi 300 Các đại lục liên kết với nhau. Băng hà. Khí hậu khô, lạnh Phân hóa bò sát. Phân hóa côn trùng. Tuyệt diệt nhiều động vật biển.
Trung sinh Triat ( tam điệp) 250 Đại lục chiếm ưu thế. Khí hậu khô. Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ, Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
Jura 200 Hình thành 2 đại lục bắc và nam. Biển tiến vào lục địa. Khí hậu ấm áp. Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim.
Krêta ( phấn trắng) 145 Các đại lục bắc liên kết với nhau. Biển thu hẹp. Khí hậu khô. Xuất hiện thực vật có hoa. Tiến hóa động vật có vú
Cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật
Tân sinh Đệ tam 65 Các đại lục gần giống hiện nay. Khí hậu đầu kỉ ấm áp, cuối kỉ lạnh. Phát sinh các nhóm linh trưởng. Cây có hoa ngự trị. Phân hóa các lớp thú chim, côn trùng

Đệ tứ 1.8 Băng hà. Khí hậu lạnh, khô. Xuất hiện loài ngươì
4 Câu nhận biết
Câu 1: Trôi dạt lục địa là hiện tượng:
A. di chuyển của các phiến kiến tạo do sự chuyển động của các lớp dung nham nóng chảy bên dưới.
B. di chuyển của các lục địa, lúc tách ra lúc thì liên kết lại.
C. liên kết của các lục địa tạo thành siêu lục địa Pangaea.
D. tách ra của các lục địa dẫn đến sự biến đổi mạnh mẽ về khí hậu và sinh vật.
Câu 2: Loài người hình thành vào kỉ nào của đại tân sinh ?
A. Đệ tứ. B. Đệ tam. C. Jura. D. Tam điệp.
Câu 3: Linh trưởng xuất hiện vào kỉ nào của đại tân sinh ?
A. Đệ tứ. B. Jura. C. Tam điệp. D. Đệ tam
Câu 4 : Chu kì bán rã của 14C và 238U lần lượt là:
A. 5.730 năm và 4,5 tỉ năm. B. 5.730 năm và 4,5 triệu năm.
C. 570 năm và 4,5 triệu năm. D. 570 năm và 4,5 tỉ năm.
3 câu thông hiểu
Câu 5: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ triat (Tam điệp) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là:
a. Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.
b. Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim.
c. Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng
d. Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
Câu 6: Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu, sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là:
a. đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh.
b. đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh.
c. đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.
d. đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.
Câu 7: Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng ?
a. Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
b. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
c. Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
d. Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
2 câu vận dụng thấp
Câu 8: Cho các sự kiện về sự về đặc điểm động vật ở 4 kỉ :
1. Kỉ đệ tam, phát sinh nhóm linh trưởng, phân hóa các lớp thú chim và côn trùng.
2. Kỉ jura, bò sát cổ ngự trị . phân hóa chim.
3. Kỉ triat, phân hóa bò sát cổ . cá xương phát triển, phát sinh thú và chim.
4 . Kỉ phấn trắng, tiến hóa động vật có vú. cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật, kể cả bò sát.
Thứ tự các kỉ được sắp xếp từ xa đến gần ngày nay theo thứ tự là:
A . 3,2,4,1. B. 1,2,3, 4. C. 2.3,1,4. D. 4,3,1,2.
Câu 9: Cho các sự kiện về sự về đặc điểm động vật 4 kỉ liên tiếp ở đại cổ sinh :
1.Kỉ Pecmi, phân hóa bò sát. phân hóa côn trùng.Tuyệt duyệt nhiều loại động vật biển.
2. Kỉ silua, động vật lên cạn.
3.Kỉ cac bon, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.
4. Kỉ Đêvôn, phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư, côn trùng.
Thứ tự các kỉ được sắp xếp từ xa đến gần ngày nay theo thứ tự là:
. a. 1,2,3.4. b. 2,1,4,3. c. 2,4,3,1 d. 1,3,2,4.
1 câu vận dụng cao
Câu 10: Cho một số đặc điểm về khí hậu địa chất ở một số kỉ sau:
1.Kỉ cac bon, đầu kỉ ẩm và nóng, về sau trở nên lạnh và khô.
2.Kỉ Tam điệp, đại lục chiếm ưu thế , khí hậu khô.
3. Kỉ Jura, biển tiến vào lục địa, khí hậu ấm áp.
4. Kỉ Phấn trắng địa Bắc liên kết với nhau. Biển thu hẹp, khí hậu khô.
Bò sát phát sinh và bò sát cổ tuyệt chủng theo thứ tự đúng của các kỉ là:
A. 1,4. B .4,1. C. 3,4. D. 2,4.

Bài 33 : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
A. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu,sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là
A. đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.
B. đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh.
C. đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh.
D. đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.
Câu 2. Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là
A. cambri => silua => đêvôn => pecmi => cacbon => ocđôvic
B. cambri => silua => cacbon => đêvôn => pecmi => ocđôvic
C. cambri => silua => pecmi => cacbon => đêvôn => ocđôvic
D. cambri => ocđôvic => silua => đêvôn => cacbon => pecmi
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Krêta?
A. sâu bọ xuất hiện B. xuất hiện thực vật có hoa
C. cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ D. tiến hoá động vật có vú
Câu 4. Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại
A. cổ sinh B. nguyên sinh C. trung sinh D. tân sinh
Câu 5. Loài người hình thành vào kỉ
A. đệ tam B. đệ tứ C. jura D. tam điệp
Câu 6. Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trung sinh?
A. kỉ phấn trắng B. kỉ jura C. tam điệp D. đêvôn
Câu 7. Ý nghĩa của hoá thạch là
A. bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
B. bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
C. xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.
D. xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.
Câu 8. Trôi dạt lục địa là hiện tượng
A. di chuyển của các phiến kiến tạo do sự chuyển động của các lớp dung nham nóng chảy.
B. di chuyển của các lục địa, lúc tách ra lúc thì liên kết lại.
C. liên kết của các lục địa tạo thành siêu lục địa Pangaea.
D. tách ra của các lục địa dẫn đến sự biến đổi mạnh mẽ về khí hậu và sinh vật.
Câu 9. Sinh vật trong đại thái cổ được biết đến là
A. hoá thạch sinh vật nhân sơ cổ sơ nhất. B. hoá thạch của động vật, thực vật bậc cao.
C. xuất hiện tảo. D. thực vật phát triển, khí quyển có nhiều oxi.
Câu 10. Người ta dựa vào tiêu chí nào sau đây để chia lịch sử trái đất thành các đại, các kỉ?
A. Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu và thế giới sinh vật.
B. Quá trình phát triển của thế giới sinh vật.
C. Thời gian hình thành và phát triển của trái đất.
D. Hóa thạch và khoáng sản.
Câu 11. Đại địa chất nào đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát?
A. Đại thái cố B. Đại cổ sinh C. Đại trung sinh D. Đại tân sinh.
Câu 12. Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là
A. phát sinh thực vật và các ngành động vật, B. sự phát triển cực thịnh của bò sát
C. sự tích luỹ ôxi trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú .
D. sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn.
Câu 13. Khi nói về đại Tân sinh, điều nào sau đây không đúng?
A. cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.
B. được chia thành 2 kỉ, trong đó loaì người xuất hiện vào kỉ đệ tứ
C. phân hoá các lớp chim, thú, côn trùng.
D. ở kỉ đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế.
Câu 14. Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?
A. Than đá có vết lá dương xỉ B. Dấu chân khủng long trên than bùn
C. Mũi tên đồng,trống đồng Đông sơn D. Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm
Câu 15. Sự di cư của các động ,thực vật ở cạn vào kỉ đệ tứ là do
A. khí hậu khô,băng tan,biển rút tạo điều kiện cho sự di cư
B. Sự phát triển ồ ạt của thực vật hạt kín và thú ăn thịt
C. Diện tích rừng bị thu hẹp làm xuất hiện các đồng cỏ
D. Xuất hiện các cầu nối giữa các đại lục do băng hà phát triển,mực nước biển rút xuống
Câu 16. Dựa vào đâu người ta chia lịch sử phát triển của sinh giới thành các mốc thời gian địa chất?
A. Hoá thạch B. Đặc điểm khí hậu, địa chất
C. Hoá thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất D. Đặc điểm sinh vật
Câu 17. Cách đây bao lâu tất cả các phiến kiến tạo liên kết với nhau thành một siêu lục địa duy nhất trên trái đất?
A. 12 triệu năm B. 20 triệu năm C. 50 triệu năm D. 250 triệu năm
Câu 18. Cây có mạch và động vật lên cạn vào kỉ nào?
A. Cacbon B. Đêvôn C. Silua D. Pecmi
Câu 19. Những cơ thể sống đầu tiên có những đặc điểm nào?
A. Cấu tạo đơn giản-dị dưỡng-yếm khí B. Cấu tạo đơn giản-tự dưỡng-hiếu khí
C. Cấu tạo đơn giản-dị dưỡng-hiếu khí D. Cấu tạo đơn giản-tự dưỡng-yếm khí
Câu 20. Chu kì bán rã của 14C và 238U là:
A. 5.730 năm và 4,5 tỉ năm B. 5.730 năm và 4,5 triệu năm
C. 570 năm và 4,5 triệu năm D. 570 năm và 4,5 tỉ năm
Câu 21. Phát biểu nào không đúng khi nói về hiện tượng trôi dạt lục địa?
A. Trôi dạt lục địa là do các lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động
B. Trôi dạt lục địa là do sự di chuyển của các phiến kiến tạo
C. Cách đây khoảng 180 triệu năm lục địa đã trôi dạt nhiều lần và làm thay đổi các đại lục,đại dương
D. Hiện nay các lục địa không còn trôi dạt nữa
Câu 22. Tế bào nhân sơ tổ tiên có cách đây
A. 670 triệu năm B. 1,5 tỉ năm C. 1,7 tỉ năm D. 3,5 tỉ năm
Câu 23. Đại nào là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền?
A. Nguyên sinh B. Cổ sinh C. Trung sinh D. Tân sinh
Câu 24. Để xác định độ tuổi của các hóa thạch hay đất đá còn non, ngươi ta thường dùng:
A. Cacbon 12 B. Cacbon 14 C. Urani 238 D. Phương pháp địa tầng

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI SINH 12 (16/03/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI NGUỒN GỐC SỰ SỐNG SINH 12 (16/03/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP SINH 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (26/02/2020)
TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA - SINH12 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHƯƠNG BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA - SINH12 (09/02/2020)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)