01 Tháng Tư 2020
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KHỐI 12 CỦA TỔ SINH
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI SINH 12
Cập nhật bởi: std_nthg - Vào ngày: 16/03/2020 9:20:05 SA - Số lượt xem: 73


Bài 34: SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
I. Quá trình phát sinh loài người hiện đại:
1.Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
a)Sự giống nhau giữa người và thú .
*Bằng về hình thái, giải phẫu so sánh.
* Bằng chứng phôi sinh học:
- Các giai đoạn phát triển phôi người lặp lại các giai đoạn phát triển của động vật.
- Hiện tượng lại giống ( lại tổ ).
* Về mặt di truyền: Người và các loài vượn người có:
-Hơn 90% ADN giống nhau (cao nhất là tinh tinh 97,6 %)
-Sự sai khác về trình tự các axit amin rất ít.
b) Các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn người ngày nay.
- Hình dạng và kích thước cơ thể, không có đuôi, đi bằng 2 chân sau...
- Nhóm máu ,bộ gen, đặc điểm sinh sản ,hoạt động thần kinh
-Chứng tỏ người và vượn người ngày nay có quan hệ họ hàng thân thuộc gần gũi.
* Kết luận: Loài người có nguồn gốc từ ĐV,đặc biệt có họ hàng gần gũi với vượn người ngày nay.
Giống nhau Động vật lớp thú Giống vượn người (Bộ linh trưởng)
Hình thái - Nếp thịt nhỏ ở khóe mắc là dấu vết của mi mắt thứ 3 ở chim và bò sát
- Có ruột thừa là dấu tích của manh tràng ở ĐV ăn cỏ - Cao 1,5 – 2m, nặng 70 – 200kg, không có đuôi, có thể đứng bằng 2 chân
- Hiện tượng lại tổ (lại giống): Người có đuôi dài 20 – 25 cm, lông rậm khắp người và kín mặt, có từ 3 – 4 đôi vú
- Có lông mao
Giải phẫu - Bộ xương gồm có các phần tương tự nhau, các nội quan sắp xếp giống nhau
- Có tuyến sữa - Có 4 nhóm máu như người: O, A, B, AB
- Có 12 – 13 đôi xương sườn, 5 – 6 đốt sống cùng, 32 chiếc răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh và răng hàm
- Kích thước, hình dạng tinh trùng và nhau thai giống nhau

Sinh lý - Đẻ con và nuôi con bằng sữa - Chu kì kinh trung bình từ 28 – 30 ngày, thời gian mang thai khoảng 270 – 275 ngày. Mẹ cho con bú 1 năm tuôi mới ngừng tiết sữa
- Biết biểu lộ tình cảm: vui buồn, giận giữ …, biết dùng cành cây để lấy thức ăn
Phôi - Sự phát triển phôi người lặp lại những giai đoạn lịch sử của các nhóm ĐV trước đó: Có khe mang, có đuôi, có nhiều đôi tuyến vú...... - Phôi 3 tháng ngón chân cái vẫn nằm đối diện với các ngón khác.
- Có lớp lông mao bao phủ toàn bộ cơ thể trừ môi, gan bàn tay và gan bàn chân. Hai tháng trước khi sinh lớp lông đó mới rụng đi
Sinh học phân tử - Đa số DDV dùng chung bộ mã di truyền - Bộ gen của người và tinh tinh giống nhau đến 97.6%
- Bộ NST ở vượn người là 2n = 48

2.Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người.
a) Các dạng vượn người hóa thạch.
- Loài H.habilis (người khéo léo)
- Loài H.erectus (người đứng thẳng)
- Loài người hiện đại H.sapiens
Dạng người Đặc điểm cấu tạo Lối sống
Người cổ
Homo habilis Chân đi thẳng, tay chế tạo và sử dụng công cụ. Não lớn: 600 – 800cm3 Sống thành bầy đàn, biết chế tạo, sử dụng công cụ bằng đá… biết dùng lửa.
Người cổ
Homo erectus Chân đi thẳng, tay chế tạo và sử dụng công cụ. Não lớn: 900 – 1000cm3 Sống thành xã hội (nguyên thủy), bắt đầu có tiếng nói, dùng lửa, chế tạo, sử dụng công cụ bằng đá…, đã có văn hóa,…
Người hiện đại Homo sapien Không thay đổi nhiều. Não lớn > 1000cm3 Tổ chức xã hội phức tạp, tiếng nói phát triển. Văn hóa, khoa học kỹ thuật phát triển cao. Công cụ lao động đa dạng, phức tạp...

b) Quá trình hình thành loài người.
*Giả thuyết nơi xuất hiện loài người:
GT1: Ra đi từ châu phi.loài H.sapiens hình thành từ loài H.erectus ở châu phi sau đó di cư sang các châu lục khác.
GT 2: Loài H.erectus di cư sang châu lục khác và ở từng châu lục loài này tiến hóa thành loài H.sapiens
II- Người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa:
Tiến hóa sinh học đã đem lại cho con người những đặc điểm thích nghi:
+ Bàn tay trở thành cơ quan sử dụng và chế tạo công cụ lao động
+ cấu trúc thanh quản hoàn thiện
+sự phát triển bộ não, tư duy, ý thức →Giúp con người có khả năng tiến hóa văn hóa
- Tiến hóa văn hóa giúp con người có được nhiều khả năng thích nghi hơn mà không cần phải có sự biến đổi về mặt sinh học trên cơ thể và hình thành đời sống xã hội→Con người trở thành loài thống trị trong tự nhiên
Câu 1. Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
A. Tinh tinh B. Đười ươi C. Gôrilia D. Vượn
Câu 2. Nội dung chủ yếu của thuyết “ ra đi từ Châu Phi” cho rằng
A. người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở châu Phi.
B. người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở các châu lục khác nhau.
C. người H. erectus từ châu phi di cư sang các châu lục khác sau đó tiến hóa thành H. sapiens.
D. người H. erectus được hình thành từ loài người H. habilis.
Câu 3. Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài nào đã xuất hiện đầu tiên trong chi Homo ?
A. Homo habilis B. Homo sapiens
C. Homo erectus D. Homo neanderthalensis.
Câu 4: Cho các đặc điểm sau:
a. Bộ xương được chia thành 3 phần: Đầu, mình và tứ chi.
b. Có tuyến sữa.
c. Đẻ con và nuôi con bằng sữa.
d. Đẻ trứng và ấp trứng.
Có bao nhiêu đặc điểm giống nhau có cả ở động vật (thú) và người?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 5. Dạng người nào sau đây đứng thẳng đầu tiên ?
A. Ôxtralôpitec. B. Nêanđectan.
C. Homo erectus. D. Homo habilis.
Câu 6. Vượn người ngày nay bao gồm những dạng nào?
A. Vượn, đười ươi, khỉ. B. Vượn, đười ươi, Gôrila, tinh tinh.
C. Đười ươi, Khỉ Pan, Gôrila. D. Vượn, Gôrila, khỉ đột, Tinh tinh.
Câu 7. Những điểm khác nhau giữa người và vượn người đã chứng minh ý nào sau đây?
A. Tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau.
B. Người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc.
C. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
D. Người và vượn người có quan hệ gần gũi.
Câu 8. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ linh trưởng (bộ Khỉ). người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài so với người. Kết quả thu được (tính theo %giống nhau so với ADN người) như sau: Vượn Gibbon 94,7%, Galago 58%, Khỉ Vervet 90,5%, tinh tinh 97,6%, Khỉ Rhesut 91,1%. Căn cứ vào kết quả này, có thế xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
A. Người – Tinh tinh - khỉ Rhesut – khỉ Vervet –vượn Gibbon – Galago.
B. Người – Tinh tinh– khỉ Vervet –vượn Gibbon - khỉ Rhesut – Galago.
C. Người – Tinh tinh – Galago –vượn Gibbon - khỉ Rhesut – khỉ Vervet.
D. Người – Tinh tinh –vượn Gibbon - khỉ Rhesut – khỉ Vervet – Galago.
Câu 9. Có bao nhiêu ý sau đây đúng khi nói về người cổ Homo erectus?
1. Chân đi thẳng, tay chế tạo và sử dụng công cụ lao động.
2. Não lớn 900-1000cm3
3. Bắt đầu có tiếng nói.
4. Sống ở mặt đất sử dụng công cụ tự nhiên.
5. Tay được giải phóng để cầm nắm.
A. 2 B.3 C. 4 D. 5

Câu1 0. Có bao nhiêu ý sau đây giải thích tại sao loài người hiện đại là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự tiến hóa của các loài khác?
1. Loài người hiện đại từ khi sinh ra đã nhanh chóng phát triển cả về số lượng và tuổi thọ.
2. Với hoạt động của mình con người đã và đang là một nhân tố làm thay đổi môi trường.
3.Là một trong những nhân tố dẫn đến sự tuyệt chủng của nhiều loài sinh vật khác.
4. Truyền lại các đặc điểm thích nghi thông qua hệ gen.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Bài 34 : SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
A. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?
A. Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh.
B. Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
C. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người.
D. Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người.
Câu 2. Đặc điểm bàn tay năm ngón đã xuất hiện cách đây :
A. 3 triệu năm B. 30 triệu năm C. 130 triệu năm D. 300 triệu năm
Câu 3 Hoá thạch cổ nhất của người H.sapiens được phát hiện ở đâu?
A. Châu Phi B. Châu Á C. Đông nam châu Á D. Châu Mỹ
Câu 4. Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
A. tinh tinh B. đười ươi C. gôrilia D. vượn
Câu 5. Dạng vượn người hiện đại có nhiều đặc điểm giống người nhất là
A. tinh tinh B. đười ươi C. gôrila D. vượn
Câu 6 Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?
A. Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú B. Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng
C. Mấu lồi ở mép vành tai D. Chi trước ngắn hơn chi sau
Câu 7. Quá trình làm cho ADN ngày càng phức tạp và đa dạng so với nguyên mẫu được gọi là:
A. Quá trình tích luỹ thông tin di truyền B. Quá trình biến đổi thông tin di truyền
C. Quá trình đột biến trong sinh sản D. Quá trình biến dị tổ hợp
Câu 8. Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là:
A. Homo erectus và Homo sapiens B. Homo habilis và Homo erectus
C. Homo neandectan và Homo sapiens D. Homo habilis và Homo sapiens
Câu 9. Nghiên cứu nào không phải là cơ sở cho giả thuyết về loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi phát tán sang các châu lục khác?
A. Các nhóm máu B. ADN ty thể C. Nhiễm sắc thể Y D. Nhiều bằng chứng hoá thạch
Câu 10. Nội dung chủ yếu của thuyết “ ra đi từ Châu Phi” cho rằng
A. người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở châu Phi.
B. người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở các châu lục khác nhau.
C. người H. erectus từ châu phi di cư sang các châu lục khác sau đó tiến hóa thành H. sapiens.
D. người H. erectus được hình thành từ loài người H. habilis.
Câu 11. Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là
A. cấu tạo tay và chân. B. cấu tạo của bộ răng.
C. cấu tạo và kích thước của bộ não. D. cấu tạo của bộ xương.
Câu 12. Sọ người có đặc điểm gì chứng tỏ tiếng nói phát triển?
A. có cằm. B. không có cằm C. xương hàm nhỏ D. không có răng nanh.
Câu 13. Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là
A. Homo habilis B. Homo sapiens C. Homo erectus D. Homo neanderthalensis.
Câu 14. Dạng vượn người hóa thạch cổ nhất là:
A. Đriôpitec B. Ôxtralôpitec C. Pitêcantrôp D. Nêanđectan
Câu 15. Người đứng thẳng đầu tiên là:
A. Ôxtralôpitec B. Nêanđectan C. Homo erectus D. Homo habilis
Câu 16. Tiếng nói bắt đầu xuất hiện từ người:
A. Homo erectus B. Xinantrôp C. Nêanđectan D. Crômanhôn
Câu 17. Người biết dùng lửa đầu tiên là
A. Xinantrôp B. Nêanđectan C. Crômanhôn D. Homo habilis
Câu 18. Dạng người biết chế tạo công cụ lao động đầu tiên là:
A. Homo erectus B. Homo habilis C. Nêanđectan D. Crômanhôn
Câu 19. Đặc điểm nào là không đúng đối với vượn người ngày nay?
A. Có 4 nhóm máu A, B, AB và O như người B. Có đuôi
C. Bộ răng gồm 32 chiếc, 5-6 đốt sống cùng D. Biết biểu lộ tình cảm: vui, buồn, giận dữ
Câu 20. Vượn người ngày nay bao gồm những dạng nào?
A. Vượn, đười ươi, khỉ. B. Vượn, đười ươi, Gôrila, tinh tinh.
C. Đười ươi, Khỉ Pan, Gôrila. D. Vượn, Gôrila, khỉ đột, Tinh tinh.
Câu 21. Dạng người vượn hoá thạch sống cách đây
A.80 vạn đến 1 triệu năm B.Hơn 5 triệu năm C.Khoảng 30 triệu năm D.5 đến 20 vạn năm
Câu 22. Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh
A. tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau.
B. người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc.
C. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
D. người và vượn người có quan hệ gần gũi.
Câu 23. Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh
A.người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc
B.quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống
C.vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người
D.người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau
Câu 24. Đặc điểm giống nhau giữa người và thú là
A.Có lông mao B.Có tuyến vú , đẻ con và nuôi con bằng sữa
C.Bô răng phân hoá thành răng cửa , răng nanh , răng hàm D.Cả 3 ý trên
Câu 25. Phát biểu nào sau đây là không đúng với quan niệm tiến hoá hiện đại?
A. Sinh giới đã tiến hoá từ các dạng đơn bào đơn giản đến đa bào phức tạp
B. Mỗi loài đang tồn tại đều thích nghi ở một mức độ nhất định với môi trường
C. Tốc độ tiến hoá hình thành loài mới ở các nhánh tiến hoá khác nhau là không như nhau
D. Loài người hiện đại là loài tiến hoá siêu đẳng,thích nghi và hoàn thiện nhất trong sinh giới

[Trở về]
Ý KIẾN CỦA BẠN VỀ BÀI VIẾT
Tên của bạn
Email  
Ý kiến
Gửi đi   Hủy bỏ
Các tin khác
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI SỰ PT CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT SINH 12 (16/03/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI NGUỒN GỐC SỰ SỐNG SINH 12 (16/03/2020)
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP SINH 12 CỦA SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẢNG NAM (26/02/2020)
TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA - SINH12 (09/02/2020)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHƯƠNG BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA - SINH12 (09/02/2020)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)